Bài 1. Các phương châm hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Anh
Ngày gửi: 21h:29' 24-10-2021
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Anh
Ngày gửi: 21h:29' 24-10-2021
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGỮ VĂN 9
Giáo viên: Trần Thị Kim Anh
Trường THCS Nguyễn Du
Tiếng việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Cậu có biết bơi không?
Cậu học bơi ở đâu vậy?
Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1. Xét ví dụ :
- Ví dụ 1:
Theo em, câu trả lời của Ba đã đáp ứng điều An muốn biết chưa? Nếu là em, em sẽ trả lời thế nào cho đúng?
Nói thiếu thông tin khi giao tiếp.
Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
Theo em, vì sao câu truyện trên lại gây cười? Lẽ ra anh có“ lợn cưới”phải hỏi thế nào và anh có áo mới phải trả lời ra sao?
- Ví dụ 2:
Nói thừa thông tin khi giao tiếp.
2. Kết luận:
* Ghi nhớ: sgk/9
I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1. Xét ví dụ:
- Nói thiếu thông tin
- Nói thừa thông tin.
*Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (Phương châm về lượng)
Vi phạm phương châm về lượng
BÀI TẬP NHANH
- Hãy chỉ ra các lỗi vi phạm phương châm hội thoại sau?
- Vi phạm PCHT nào?
a.Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b.Bồ câu là loài chim có hai cánh.
BÀI TẬP NHANH
a.Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b.Bồ câu là loài chim có hai cánh.
-> Nói thừa – vi phạm phương châm về lượng.
- Hãy chỉ ra các lỗi vi phạm phương châm hội thoại sau?
- Vi phạm PCHT nào?
II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1.Xét ví dụ:
Truyện cười: Quả bí khổng lồ
Truyện cười này phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác lác.
2. Kết luận:
* Ghi nhớ: sgk/10
II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:
1. Xét ví dụ:
- Nói sai sự thật, không có bằng chứng.
*Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (Phương châm về chất)
-> Vi phạm phương châm về chất
Bạn A hôm nay nghỉ học, không xin phép. Cô giáo hỏi cả lớp:
Các em có biết vì sao hôm nay bạn A nghỉ học không?
Các em sẽ trả lời cô như thế nào?
Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
- Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
Không nên đoán mò, không nên nói khi mình không biết chính xác sự thật.
III. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:
1. Xét ví dụ:
Ông : - Nằm lùi vào!
Bà : - Làm gì có hào nào .
Ông : - Đồ điếc!
Bà : - Tôi có tiếc gì đâu.
-> Nói lạc đề tài giao tiếp.
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
? Những hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến thành ngữ nào có nội dung tương tự thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt?
2. Kết luận:
Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề ( Phương châm quan hệ)
* Ghi nhớ: sgk/21
III. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:
1. Xét ví dụ:
Ông nói gà bà nói vịt : Nói lạc đề tài giao tiếp
-> Vi phạm phương châm quan hệ.
IV. PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC
1. Xét ví dụ:
Quan sát hình và cho cô biết những hình ảnh trên khiến em liên tưởng tới câu thành ngữ nào? Ý nghĩa của nó?
Hai thành ngữ : Dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ những cách nói như thế nào?
Dây cà ra dây muống : Nói dài dòng, rườm rà,
-> Người nghe khó hiểu, khó tiếp nhận thông tin.
Lúng búng như ngậm hột thị: Nói không nên lời.
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.
Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.
=> Nói mơ hồ, khó hiểu
Câu: “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” được hiểu theo mấy cách?
2. Kết luận:
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ (Phương châm cách thức)
* Ghi nhớ: SGK/ 22
III. PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC:
1. Xét ví dụ:
Dây cà ra dây muống : Nói dài dòng, rườm rà Lúng búng như ngậm hột thị: Nói không nên lời.
-> Nói mơ hồ, khó hiểu
-> Vi phạm phương châm cách thức
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
V. PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1. Xét ví dụ:
?Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
->Họ đều nhận ở nhau sự tôn trọng, cảm thông, chia sẻ.
2. Kết luận:
Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác (Phương châm lịch sự)
* Ghi nhớ: SGK/ 23
V. PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1. Xét ví dụ:
- Văn bản: Người ăn xin
->Họ đều nhận ở nhau sự tôn trọng, cảm thông, chia sẻ.
-> Tuân thủ phương châm lịch sự
“ CỦA CHO KHÔNG BẰNG CÁCH CHO”
-> VI PHẠM PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ
HÀNH VI: VĂNG TỤC, CHỬI BẬY, VÔ LỄ VỚI THẦY CÔ VÀ NGƯỜI LỚN...
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Bài 3: trang 11/ SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Đọc truyện cười “Có nuôi được không?”
- Cho biết vì sao truyện gây cười?
- Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?
Câu: “Rồi có nuôi được không?”
Hỏi thừa .
Không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng.
VI. LUYỆN TẬP
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Ăn đơm nói đặt
- Cãi chày cãi cối
Bài 5: trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi mà không biết đúng sai.
=> Phương châm về chất
Bài 1: SGK/ Trang 23- NV9-Tập 1
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
c. Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
-> Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.
-> Thái độ tôn trọng, lịch sự khi giao tiếp
-> Phương châm lịch sự
Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? Liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Bài 5: Trang 24/ SGK Ngữ văn 9 – Tập 1
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Điều nặng tiếng nhẹ
- Nửa úp nửa mở
- Đánh trống lảng
( Nói trách móc, chì chiết)
- PC LỊCH SỰ
- PC CÁCH THỨC
- PC QUAN HỆ
( Nói mập mờ, không rõ ràng)
( Nói né tránh)
-TÔN TRỌNG
-BIẾT ƠN
-LỄ PHÉP
“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”
DẶN DÒ
- Tập vận dụng các phương châm đã học vào thực tế cuộc sống hàng ngày.
- Làm tiếp các bài tập còn lại về phương châm hội thoại ( Trang 10,11 và 23,24 SGK)
- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Chào tạm biệt các em!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGỮ VĂN 9
Giáo viên: Trần Thị Kim Anh
Trường THCS Nguyễn Du
Tiếng việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Cậu có biết bơi không?
Cậu học bơi ở đâu vậy?
Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1. Xét ví dụ :
- Ví dụ 1:
Theo em, câu trả lời của Ba đã đáp ứng điều An muốn biết chưa? Nếu là em, em sẽ trả lời thế nào cho đúng?
Nói thiếu thông tin khi giao tiếp.
Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
Theo em, vì sao câu truyện trên lại gây cười? Lẽ ra anh có“ lợn cưới”phải hỏi thế nào và anh có áo mới phải trả lời ra sao?
- Ví dụ 2:
Nói thừa thông tin khi giao tiếp.
2. Kết luận:
* Ghi nhớ: sgk/9
I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1. Xét ví dụ:
- Nói thiếu thông tin
- Nói thừa thông tin.
*Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (Phương châm về lượng)
Vi phạm phương châm về lượng
BÀI TẬP NHANH
- Hãy chỉ ra các lỗi vi phạm phương châm hội thoại sau?
- Vi phạm PCHT nào?
a.Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b.Bồ câu là loài chim có hai cánh.
BÀI TẬP NHANH
a.Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b.Bồ câu là loài chim có hai cánh.
-> Nói thừa – vi phạm phương châm về lượng.
- Hãy chỉ ra các lỗi vi phạm phương châm hội thoại sau?
- Vi phạm PCHT nào?
II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1.Xét ví dụ:
Truyện cười: Quả bí khổng lồ
Truyện cười này phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác lác.
2. Kết luận:
* Ghi nhớ: sgk/10
II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:
1. Xét ví dụ:
- Nói sai sự thật, không có bằng chứng.
*Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (Phương châm về chất)
-> Vi phạm phương châm về chất
Bạn A hôm nay nghỉ học, không xin phép. Cô giáo hỏi cả lớp:
Các em có biết vì sao hôm nay bạn A nghỉ học không?
Các em sẽ trả lời cô như thế nào?
Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
- Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
Không nên đoán mò, không nên nói khi mình không biết chính xác sự thật.
III. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:
1. Xét ví dụ:
Ông : - Nằm lùi vào!
Bà : - Làm gì có hào nào .
Ông : - Đồ điếc!
Bà : - Tôi có tiếc gì đâu.
-> Nói lạc đề tài giao tiếp.
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
? Những hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến thành ngữ nào có nội dung tương tự thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt?
2. Kết luận:
Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề ( Phương châm quan hệ)
* Ghi nhớ: sgk/21
III. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:
1. Xét ví dụ:
Ông nói gà bà nói vịt : Nói lạc đề tài giao tiếp
-> Vi phạm phương châm quan hệ.
IV. PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC
1. Xét ví dụ:
Quan sát hình và cho cô biết những hình ảnh trên khiến em liên tưởng tới câu thành ngữ nào? Ý nghĩa của nó?
Hai thành ngữ : Dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ những cách nói như thế nào?
Dây cà ra dây muống : Nói dài dòng, rườm rà,
-> Người nghe khó hiểu, khó tiếp nhận thông tin.
Lúng búng như ngậm hột thị: Nói không nên lời.
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.
Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.
=> Nói mơ hồ, khó hiểu
Câu: “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” được hiểu theo mấy cách?
2. Kết luận:
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ (Phương châm cách thức)
* Ghi nhớ: SGK/ 22
III. PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC:
1. Xét ví dụ:
Dây cà ra dây muống : Nói dài dòng, rườm rà Lúng búng như ngậm hột thị: Nói không nên lời.
-> Nói mơ hồ, khó hiểu
-> Vi phạm phương châm cách thức
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
V. PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1. Xét ví dụ:
?Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
->Họ đều nhận ở nhau sự tôn trọng, cảm thông, chia sẻ.
2. Kết luận:
Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác (Phương châm lịch sự)
* Ghi nhớ: SGK/ 23
V. PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1. Xét ví dụ:
- Văn bản: Người ăn xin
->Họ đều nhận ở nhau sự tôn trọng, cảm thông, chia sẻ.
-> Tuân thủ phương châm lịch sự
“ CỦA CHO KHÔNG BẰNG CÁCH CHO”
-> VI PHẠM PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ
HÀNH VI: VĂNG TỤC, CHỬI BẬY, VÔ LỄ VỚI THẦY CÔ VÀ NGƯỜI LỚN...
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Bài 3: trang 11/ SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Đọc truyện cười “Có nuôi được không?”
- Cho biết vì sao truyện gây cười?
- Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?
Câu: “Rồi có nuôi được không?”
Hỏi thừa .
Không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng.
VI. LUYỆN TẬP
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Ăn đơm nói đặt
- Cãi chày cãi cối
Bài 5: trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi mà không biết đúng sai.
=> Phương châm về chất
Bài 1: SGK/ Trang 23- NV9-Tập 1
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
c. Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
-> Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.
-> Thái độ tôn trọng, lịch sự khi giao tiếp
-> Phương châm lịch sự
Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? Liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Bài 5: Trang 24/ SGK Ngữ văn 9 – Tập 1
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Điều nặng tiếng nhẹ
- Nửa úp nửa mở
- Đánh trống lảng
( Nói trách móc, chì chiết)
- PC LỊCH SỰ
- PC CÁCH THỨC
- PC QUAN HỆ
( Nói mập mờ, không rõ ràng)
( Nói né tránh)
-TÔN TRỌNG
-BIẾT ƠN
-LỄ PHÉP
“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”
DẶN DÒ
- Tập vận dụng các phương châm đã học vào thực tế cuộc sống hàng ngày.
- Làm tiếp các bài tập còn lại về phương châm hội thoại ( Trang 10,11 và 23,24 SGK)
- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Chào tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất