Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị An Trinh
Ngày gửi: 09h:03' 25-10-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị An Trinh
Ngày gửi: 09h:03' 25-10-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Văn bản
QUA ĐÈO NGANG
(BÀ HUYỆN THANH QUAN)
Văn bản:
QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh Quan-
TÌM HIỂU CHUNG:
Tác giả:
Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỷ XIX
Quê làng Nghi Tâm, nay thuộc quận tây hồ hà nội
Là người học rộng tài cao , nữ sĩ tài danh hiếm có
Đặc điểm thơ: trang nhã, điêu luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ buồn thương da diết.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác trên đường từ bắc hà vào kinh đô huế nhận chức
b. Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật
Viết bằng chữ Nôm
8 câu mỗi câu 7 chữ
Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
Đối câu 3-4,5-6
Tuân thủ luật Bằng – Trắc
c. Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả
d. Từ khó:
Một số hình ảnh ĐÈO NGANG
Đèo Ngang: Thuốc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh QBinh và Hà Tĩnh
ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên)
Cái gia gia (chim đa đa)
Qua đèo Ngang
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chọ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa
nhà
gia
ta.
e. Bố cục:
Hai câu đề: cái nhìn chung về cảnh vật đèo ngang
Hai câu thực: cuộc sống con người ở đèo ngang
Hai câu luận:tâm trạng của tác giả
Hai câu kết:nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả.
Qua đèo Ngang
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chọ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa
nhà
gia
ta.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Hai câu đề:
Không gian: đèo ngang – mênh mông, rộng lớn, hùng vĩ.
Thời gian: bóng xế tà (xế chiều): dễ gợi nỗi buồn cô đơn, trống vắng.
Cảnh vật: cỏ cây, lá, đá, hoa
Phép liệt kê
Điệp từ “chen”
Cách gieo vần độc đáo, điệp âm “đá lá hoa”
Phép tiểu đối: cỏ cây chen đá lá chen hoa
Cảnh vật đầy sức sống nhưng hoang sơ, rậm rạp, hắt hiu
Nét tả thực gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
2. Hai câu thực:
Từ láy gợi hình: lom khom, lác đác.
Các lượng từ: vài, mấy
=> Sự nhỏ bé thưa thớt ít ỏi.
Đảo: Ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà
Cú pháp: (vn-cn)
Nhấn mạnh
Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối
=> Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều.
3. Hai câu luận:
Âm thanh của con quốc quốc và “cái gia gia” -> lấy động tả tĩnh gợi sự triền miên, khắc khoải, da diết.
Chơi chữ đồng âm:
Quốc: con chim/ nước
Gia: chim đa đa/ nhà
Tạo cách hiểu bất ngờ, hấp dẫn, thú vị cho câu thơ
Đối (thanh, ý, cấu trúc) –tạo nhịp điệu cân đối nhịp nhàng.
Phép đảo (vn- cn) – nhấn mạnh tiếng lòng của tác giả.
=> Tâm trạng buồn, nhớ nước, thương nhà, hoài cổ
4. Hai câu kết:
Phép đối:
trời non nước>Bao la mênh mông rợn ngợp>< nỗi buồn khép kín, lẻ loi, cô đơn
Nhịp thơ đặc biệt 4/1/1/1 – tạp ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn.
Cụm từ ta với ta – sự cô đơn tuyệt đối của nhà thơ
=> Tâm trạng cô đơn trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa vũ trụ bao la, rộng lớn.
III. TỔNG KẾT:
. Nội dung:
Bài thơ khắc họa cảnh tượng đèo ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ.
Đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã.
Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
Đèo Ngang ngày nay
QUA ĐÈO NGANG
(BÀ HUYỆN THANH QUAN)
Văn bản:
QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh Quan-
TÌM HIỂU CHUNG:
Tác giả:
Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỷ XIX
Quê làng Nghi Tâm, nay thuộc quận tây hồ hà nội
Là người học rộng tài cao , nữ sĩ tài danh hiếm có
Đặc điểm thơ: trang nhã, điêu luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ buồn thương da diết.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác trên đường từ bắc hà vào kinh đô huế nhận chức
b. Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật
Viết bằng chữ Nôm
8 câu mỗi câu 7 chữ
Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
Đối câu 3-4,5-6
Tuân thủ luật Bằng – Trắc
c. Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả
d. Từ khó:
Một số hình ảnh ĐÈO NGANG
Đèo Ngang: Thuốc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh QBinh và Hà Tĩnh
ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên)
Cái gia gia (chim đa đa)
Qua đèo Ngang
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chọ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa
nhà
gia
ta.
e. Bố cục:
Hai câu đề: cái nhìn chung về cảnh vật đèo ngang
Hai câu thực: cuộc sống con người ở đèo ngang
Hai câu luận:tâm trạng của tác giả
Hai câu kết:nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả.
Qua đèo Ngang
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chọ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
tà
hoa
nhà
gia
ta.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Hai câu đề:
Không gian: đèo ngang – mênh mông, rộng lớn, hùng vĩ.
Thời gian: bóng xế tà (xế chiều): dễ gợi nỗi buồn cô đơn, trống vắng.
Cảnh vật: cỏ cây, lá, đá, hoa
Phép liệt kê
Điệp từ “chen”
Cách gieo vần độc đáo, điệp âm “đá lá hoa”
Phép tiểu đối: cỏ cây chen đá lá chen hoa
Cảnh vật đầy sức sống nhưng hoang sơ, rậm rạp, hắt hiu
Nét tả thực gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
2. Hai câu thực:
Từ láy gợi hình: lom khom, lác đác.
Các lượng từ: vài, mấy
=> Sự nhỏ bé thưa thớt ít ỏi.
Đảo: Ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà
Cú pháp: (vn-cn)
Nhấn mạnh
Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối
=> Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều.
3. Hai câu luận:
Âm thanh của con quốc quốc và “cái gia gia” -> lấy động tả tĩnh gợi sự triền miên, khắc khoải, da diết.
Chơi chữ đồng âm:
Quốc: con chim/ nước
Gia: chim đa đa/ nhà
Tạo cách hiểu bất ngờ, hấp dẫn, thú vị cho câu thơ
Đối (thanh, ý, cấu trúc) –tạo nhịp điệu cân đối nhịp nhàng.
Phép đảo (vn- cn) – nhấn mạnh tiếng lòng của tác giả.
=> Tâm trạng buồn, nhớ nước, thương nhà, hoài cổ
4. Hai câu kết:
Phép đối:
trời non nước>
Nhịp thơ đặc biệt 4/1/1/1 – tạp ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn.
Cụm từ ta với ta – sự cô đơn tuyệt đối của nhà thơ
=> Tâm trạng cô đơn trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa vũ trụ bao la, rộng lớn.
III. TỔNG KẾT:
. Nội dung:
Bài thơ khắc họa cảnh tượng đèo ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ.
Đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã.
Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
Đèo Ngang ngày nay
 








Các ý kiến mới nhất