Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Chị em Thúy Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Dũng
Ngày gửi: 09h:41' 25-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
TIẾT
26,27,28,29
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích: phần mở đầu “Gặp gỡ và đính ước” từ câu 15 đến câu 38, sau phầngiới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.
2. Đại ý : Đoạn trích giới thiệu về vẻ đẹp, tài đức của hai chị em Thuý Kiều.
3. Đọc - bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai chị em Kiều.

Hai chị em có vẻ đẹp như thế nào ?
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :

II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
 - “Tố nga” ẩn dụ người con gái đẹp như vầng trăng sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai, tinh thần như tuyết)  ước lệ tượng trưng, phép đối.
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” thành ngữ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
Mỗi người có vẻ đẹp khác nhau và hoàn hảo “mười phân vẹn mười”  Bút pháp ước lệ, gợi tả vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng của hai chị em.

Thúy Vân có vẻ đẹp như thế nào ?
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” ẩn dụ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người: thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang”  nhân hóa: gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” động từ “thua,nhường” nhân hóa: mái tóc mượt mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
  Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
2/ Vẻ đẹp Thúy Vân :
Các đường nét như khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng bút pháp ước lệ  Vẻ đẹp hài hòa, phúc hậu, êm đềm với thiên nhiên nên dự báo cuộc đời nàng sẽ bình lặng, suôn sẻ.

Tài và sắc của Kiều được miêu tả như
thế nào ?
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
 nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn”  phép nhân hóa : sự đố kị, ghen ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” điển cố điển tích : vẻ đẹp tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
 Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác “thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
 c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
  Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài – tình. Vẻ đẹp ấy làm “nghiêng nước, nghiêng thành”, làm cho thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận éo le, đau khổ của Kiều.

Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy đau khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp của sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân dung Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống êm đềm, bình lặng.
“Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa VB:
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
* GHI NHỚ : SGK/83
DẶN DÒ
Bài cũ:
+ Học thuộc lòng đoạn thơ
+ Nắm nội dung bài học

CHUẨN BỊ BÀI MỚI
Kiều ở lầu Ngưng Bích
GIAO NHIỆM VỤ
Bài mới: Kiều ở lầu Ngưng Bích
Tìm hiểu và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/ 95, 96

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
1. Ví dụ:
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
- Phan Bội Châu -
- Kinh tế (nghĩa trong bài thơ):
- Kinh tế (ngày nay):
Cách nói tắt của kinh bang tế thế có nghĩa là trị nước cứu đời.
Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
 Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.
a. - Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1).
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
- Ngày xuân (2) em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
2. Ví dụ 2:
b. - Được lời như cởi tấm lòng,
Gởi kim thoa với khăn hồng trao tay (1).
- Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay (2) buôn người.
- Xuân (1):
- Xuân (2):
mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, mùa mở đầu một năm.  Nghĩa gốc.
tuổi trẻ  Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
 Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Tay (1):
- Tay (2):
bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm, nắm  Nghĩa gốc.
người chuyên hoạt động hay giỏi về môt môn, một nghề  Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.
Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.

chúc các em học tốt
468x90
 
Gửi ý kiến