Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: abc
Người gửi: lê thiên lý
Ngày gửi: 14h:13' 25-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA MIỆNG

1- Nêu khái niệm từ tượng hình và từ tượng thanh ?
2- Cho ví dụ về từ tượng hình và từ tượng thanh ?
Tiết 19- TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau đây:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh,Tức cảnh Pác Pó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần.
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Khi con tu hú-Tố Hữu)
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
2/ Nhận xét:
- bắp, bẹ  Từ địa phương
- ngô  Từ toàn dân
- bắp, bẹ = ngô  Từ đồng nghĩa
3/ Ghi nhớ: sgk
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Ví dụ: sgk
2/ Nhận xét:
- mẹ = mợ  Từ đồng nghĩa
Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của bé Hồng.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ, cậu để gọi cha.
 cậu, mợ: biệt ngữ xã hội.
VD: a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
VD: b
- Ngỗng: điểm 2
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
3/ Ghi nhớ: sgk
Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Ví dụ: sgk
2/ Nhận xét:
VD: a
- Trúng tủ: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
-> Học sinh, sinh viên thường dùng.
 ngỗng, trúng tủ: biệt ngữ xã hội.
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?
Tầng lớp xã hội nào thường dùng những từ ngữ này?
- Năm chai đưa đây, nhận hàng rồi biến!
Mấy ông cớm mà tóm được thì có mà bóc lịch cả lũ.
- Từ ngữ của giới tội phạm:
+ chai: triệu
+ hàng: hàng cấm
+ biến: đi ngay
+ cớm: công an
+ tóm: bị bắt
+ bóc lịch: ở tù
BÀI TẬP NHANH
Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa?
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy
với mọi người hay không? Vì sao?
> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy,
Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
VD: a
-> Tô đậm thêm màu sắc địa phương.
- mô, bầy tui, ví, nớ, hiện chừ, ra ri
VD: b
- cá, dằm thượng, mõi
-> Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
- nào, chúng tôi, với, đó, bây giờ, như thế này
- ví tiền, túi áo trên, lấy cắp
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
(Theo Hồng Nguyên,Nhớ)
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
2/ Tác dụng:
1/ Cách dùng:
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Khi sử dụng phải chú ý đến tình huống giao tiếp.
3/ Ghi nhớ: sgk
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
3/ Ghi nhớ: sgk
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
IV/ LUYỆN TẬP.
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết
IV/ LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con củavua
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
d. Khi làm bài tập làm văn.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
IV/ LUYỆN TẬP :
Bài 3:
d. Khi làm bài tập làm văn.
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
- Thà một phút quay bài rồi bị bắt
Còn hơn ngồi cắn bút suốt giờ thi.
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn

cớ răng: tại sao
ưng: chịu

- quay bài: xem tài liệu
cắn bút: không làm được bài
IV/ LUYỆN TẬP.
Bài 4:
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
Nghe một đoạn bài hát và phát hiện từ ngữ địa phương.
- mô:

- chi:

- truông:
đâu

sông
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ :
Đối với bài học ở tiết học này.
- Nắm vững nội dung kiến thức vừa học (ghi nhớ)
Hoàn thành các bài tập còn lại.
Sưu tầm tìm hiểu thêm một số từ ngữ của địa phương khác.
2. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Tự học bài tóm tắt văn bản, luyện tập
Chuẩn bị bài:cô bé bán diêm


 
Gửi ý kiến