Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 21h:53' 25-10-2021
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích: 0 người
Bài 7
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC CHÂU Á
( HỌC SINH TỰ HỌC )
a.Thời cổ đại và Trung đại
b.Từ thế kỉ XVI và đặc biệt trong thế kỉ XIX
2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC VÀ LÃNH THỔ CHÂU Á HIỆN NAY
2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước và lãnh thổ Châu Á hiện nay
Kinh tế
Kinh tế - xã hội các nước châu Á sau Đại chiến II như thế nào ?
Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến…
Đời sống nhân dân khổ cực.
Xã hội
Các nước thuộc địa lần lượt giành độc lập.
Kiệt quệ, thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, công cụ và phương tiện sản xuất…
Dựa vào bảng 7.2 SGK trang 22
1/ Xác định vị trí 9 quốc gia trong bảng 7.2 ở lược đồ Hình 7.1 sgk trang 24.
2/ Cơ cấu GDP gồm những ngành nào ?
3/ Sắp xếp thứ tự tỉ lệ tăng GDP bình quân năm
( % ) từ lớn đến nhỏ. Giải thích ?
4/ Nhận xét mối quan hệ giữa GDP/người, mức thu nhập, nông nghiệp ở các quốc gia trong bảng…
Bảng 7.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nưu?c châu á năm 2001
Lược đồ phân loại các quốc gia và lãnh thổ châu Á theo mức thu nhập ( 2002 )
105,4 lần
80,5 lần
-Thu nhập cao > 9266 USD/người/năm.
-Trung bình trên từ 2996 - 9265 USD/người/năm.
-Trung bình dưới từ 756-2995 USD/người/năm.
- Thấp < 755 USD/người/năm.
Phân loại của Ngân hàng thế giới năm 2002 về thu nhập bình quân đầu người
Phát triển cao
Công nghiệp mới ( NIC )
Đang phát triển
Giàu nhưng trình độ phát triển chưa cao
Kết hợp Bảng 7.2 SGK trang 22 + kênh chữ sgk trang 23  Điền vào các ô trống trong bảng …
1/ Nhóm nước …
2/ Đặc điểm phát triển kinh tế…
3/ Tên nước và vùng lãnh thổ…
Thông tin
Dựa trên các tiêu chí
+ Thu nhập bình quân đầu người…
+ Tỉ lệ tử vong của trẻ em…
+ Chỉ số phát triển con người ( HDI )…
Nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
- Căn cứ cơ cấu kinh tế chia ra các nhóm nước ( công nghiệp, nông nghiệp,… )
Phát triển cao
Nền kinh tế – xã hội phát triển toàn diện
Nhật Bản
Công nghiệp mới ( NIC )
Đang phát triển
Giàu nhưng trình độ phát triển chưa cao
Mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh
Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan,…
Tốc độ CNH khá nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng. Phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu, mức độ tăng trưởng kinh tế khá cao.
Trung Quốc, Ấn Độ, Malaixia,Thái Lan, Mianma, Việt Nam, Campuchia…
Phát triển chưa toàn diện, chủ yếu dựa vào khai thác và xuất khẩu dầu mỏ
Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xêut, …

NHẬT BẢN
NHẬT BẢN NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN CAO NHẤT CHÂU Á
Xingapo
Hàn Quốc
Đài Loan
TRUNG QUỐC
Ấn Độ
KÊNH NHIÊU LỘC TRƯỚC KIA
VÀ HIỆN NAY
NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ
Năm 2020 GDP/người Việt Nam đã đạt mức 2.750 USD/người/năm
Bru-nây
CTVQ Ả-RẬP THỐNG NHẤT
CÔ-OÉT NHỜ VÀO TÀI NGUYÊN DẦU MỎ
Ấn Độ
Băng-la-đét
Theo công bố ngày 01/7/2012, Ngân hàng thế giới phân loại thu nhập theo GDP bình quân đầu người theo bốn mức cụ thể như sau:

- Thu nhập thấp: Dưới 1.025
- Thu nhập trung bình thấp: từ 1.026 đô la đến 4.035 đô la
- Thu nhập trung bình cao: từ 4.036 đô la đến 12.475 đô la
- Thu nhập cao: Trên 12.476 đô la
GDP NĂM 2016
( Nguồn : Ngân hàng Thế giới )
Cao
Cao
Cao
Trung bình trên
Trung bình trên
Trung bình trên
Trung bình dưới
Trung bình dưới
Trung bình dưới
2. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ Châu Á hiện nay
- Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng.
- Hiên nay số lượng các quốc gia có mức thu nhập thấp và dưới trung bình còn chiếm tỉ lệ cao.
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều:
+ Nhật Bản có nền kinh tế phát triển toàn diện nhất Châu Á.
+ Việt Nam, Lào,… là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp.
+ Cô-oét, Ả- rập Xê–út,...là những nước giàu nhưng kinh tế phát triển chưa cao.
+ Ma-lai-xi-a, Trung Quốc,… là những nước có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng.
+ Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan,…là những nước công nghiệp mới.
Nhật Bản : có nền KT-XH
phát triển toàn diện
Trình độ phát triển KT -XH không đều.
Trung Quốc, ấn Dộ, Malaixia, Thái lan.
Xingapo, Hàn Quốc,..
Banglađet,Nêpan, Lào, Campu chia,.
Brunây, Arậpxêut, Cô-oet,..
nưu?c công nghiệp mới.
Nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng KT khá cao
Nu?c giàu nhưung trinh độ phát triển KT -XH chưua cao.
nưu?c đang phát triển Nông nghiệp là chủ yếu
? 1
?2
?3
?5
?4
Điền vào dấu ? Trong các ô sau :
Bài tập 1:
Nối cột sao cho phù hợp:
2.Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông
D.Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
Tốc độ công nghiệp hóa nhanh, nông nghiệp đóng vai trò quan trong, dịch vụ phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
3.Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,Ma-lai-xi-a
Nguồn dầu khí phong phú được nước khác đầu tư khai thác -> xuất khẩu -> thu ngoại tệ.
5.Cô-oét, Bru-nây, Ả-rập-xe-út
1.Nhật Bản
Nền kinh tế - xã hội phát triển toàn diện
B. Mức độ công nghiệp hóa cao và nhanh
4.Mi-an-ma, Lào, Việt Nam….
Chọn câu đúng nhất
Câu 2. Nước có trình độ phát triển kinh tế-xã hội toàn diện:
A. Trung Quốc.
B. A-rập Xê út.
C. Hàn Quốc.
D. Nhật Bản.
Câu 1. Năm 2001, tỉ lệ tăng GDP bình quân năm ( % ) giảm ở quốc gia:
A. Việt Nam.
B. Nhật Bản.
C. Trung Quốc.
D. Lào
Câu 3. Việt Nam nằm trong nhóm nước nào ?
A. Phát triển cao.
B. Công Nghiệp mới.
C. Đang phát triển.
D. Giàu nhưng trình độ phát triển chưa cao.
Câu 4. Tình hình kinh tế các nước châu Á nửa cuối thế kỉ XX.
Kiệt quệ, thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, phương tiện sản xuất.
Đời sống nhân dân cực khổ, thiên tai thường xảy ra trên diện rộng.
Kinh tế bắt đầu phục hồi. Phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kinh tế phát triển đứng đầu thế giới.
Chuẩn bị nội dung bài 8
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
Nông nghiệp
2. Công nghiệp
3. Dịch vụ
Soạn theo thống nhất hướng dẫn đầu năm
 
Gửi ý kiến