Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:49' 25-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 836
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:49' 25-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 836
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ:
DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
1. Dạng nitơ được hấp thu
Dạng Nitơ cây hấp thụ được là: NH4+ và NO3-
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
2.Vai trò chung
Cây Lạc không được bón đạm Cây Lạc được bón đạm đầy đủ.
đầy đủ.
- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.
- Thiếu nitơ cây không thể sinh trưởng và phát triển bình thường được.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
2.Vai trò chung
enzim
côenzim
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
3. Vai trò cấu trúc:
axit nuclêic
Diệp lục
ATP
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
3. Vai trò cấu trúc:
Nitơ là thành phần cấu tạo nên các phân tử hữu cơ ( protein, enzym, côenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP,...)
Nitơ là thành phần cấu tạo nên protein - enzym, côenzim và ATP.
Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất của cơ thể thông qua các hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm ước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
4. Vai trò điều tiết:
II. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
1. Nitơ trong không khí
N2 (80% khí quyển), cây không hấp thụ
VSV cố định nitơ
NH3(cây hấp thụ)
NO và NO2
Độc hại cho thực vật
Nitơ trong đất
Nitơ khoáng (nitơ vô cơ)
Nitơ hữu cơ (xác sinh vật: TV, ĐV, VSV).
II. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
2. Nitơ trong đất
Gồm 2 giai đoạn:
- Chuyển hóa nitơ.
- Cố định nitơ phân tử.
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
* Quá trình amôn hóa:
Chất hữu cơ trong đất → RNH2 + CO2 + Phụ phẩm
RNH2 + H2O → NH3 + ROH.
NH3 + H2O → NH4+ + OH- .
* Quá trình nitrat hóa ( Oxi hóa sinh học).
NH3 (NH4+ ) → NO3 - . Gồm hai giai đoạn:
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
N hữu cơ
Biện pháp ngăn chặn hiện tượng vi khuẩn phản nitrat hóa?
NH4+
NO3-
NH4+
NO3-
N2
Thế nào là quá trình cố định nitơ?
- Là quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành NH3.
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
VSV cố định nitơ
Hãy chỉ ra trên sơ đồ 6.1 con đường cố định Nitơ phân tử xảy ra ở trong đất và sản phẩm của quá trình đó.
Con đường: 5 → 6. Sản phẩm: NH3(NH4+)
Bài tập nhận thức 1:
Vì sao trong sản xuất nông nghiệp, ông cha ta có câu:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”?
Quá trình này được thực hiện bằng 2 con đường:
* Con đường hóa học cố định nitơ :
N2 + 3H2 2NH3
Điều kiện: to : 200oC - 200 atm
tia chớp lửa điện
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
* Con đường sinh học cố định nitơ:
Nhờ một số loại VK có enzym nitrogenaza
- VK sống tự do ( Azotobacter, Clostridium, Nostoc, Cyanobacteria ….)
- VK sống cộng sinh ( Rhizobium ( trong nốt sần rễ cây họ đậu, Anabaena azollae (trong bèo hoa dâu).
Vi khuẩn lam
Azotobacto
Anabaena
Closterium
Nostoc
VK nốt sần rễ đậu
* Con đường sinh học cố định nitơ :
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Em có biết?
Cây đinh lăng( Medicagô) có khả năng cố định 500- 600 kg N/ ha/ năm, đậu Hà Lan, cô ve : 5- 60kg N/ ha/ năm.
- VK Lam cộng sinh với bèo hoa dâu: 1300kgN/ ha / năm.
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.
- Đúng loại, đủ số lượng và thành phần dinh dưỡng.
- Đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng.
- Phù hợp với thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
- Điều kiện đất đai và thời vụ.
Hãy nêu các phương pháp bón phân mà em biết.
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
2. Các phương pháp bón phân.
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
2. Các phương pháp bón phân.
1. Ông cha ta có câu:
“ Trông trời, trông đất, trông mây”.
Em hãy giải thích câu nói trên ?
2. Theo em khi bón phân cho cây trồng, chúng ta có thể dựa vào kinh nghiệm của người nông dân qua những câu ca dao nào?
Bài tập nhận thức 2:
Điều gì sẽ xảy ra nếu bón thừa phân cho cây?
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
3. Phân bón và môi trường.
CỦNG CỐ
Câu 1.Đối với cây trồng, nguyên tố nitơ có chức năng:
A. Thành phần của prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, ATP...
B. Tham gia quá trình quang hợp, thành phần của các xitocrom.
C. Duy trì cân bằng ion, nhân tố phụ tham gia tổng hợp diệp lục.
D. Thành phần của các xitocrom, nhân tố phụ gia của enzim.
Câu 2. Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
A. NH4+ và NO3-
B. NO2-, NH4+ và NO3-
C. N2, NO2-, NH4+ và NO3-
D. NH3, NH4+ và NO3-
CỦNG CỐ
Câu 3. Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
B. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
C. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...
D. Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường.
CỦNG CỐ
Câu 4. Vi khuẩn Rhizobiumcó khả năng cố định đạm vì chúng có en zim:
A. Amilaza.
B. Nuclêaza.
C. Cacboxilaza.
D. Nitrôgenaza.
CỦNG CỐ
Câu 5. Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì:
A. Lượng N2 trong không khí quá thấp.
B. Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.
C. Phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
D. Do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.
CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 27, 31.
- Đọc mục: “Em có biết”.
- Đọc trước các bài quang hợp
DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
1. Dạng nitơ được hấp thu
Dạng Nitơ cây hấp thụ được là: NH4+ và NO3-
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
2.Vai trò chung
Cây Lạc không được bón đạm Cây Lạc được bón đạm đầy đủ.
đầy đủ.
- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.
- Thiếu nitơ cây không thể sinh trưởng và phát triển bình thường được.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
2.Vai trò chung
enzim
côenzim
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
3. Vai trò cấu trúc:
axit nuclêic
Diệp lục
ATP
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
3. Vai trò cấu trúc:
Nitơ là thành phần cấu tạo nên các phân tử hữu cơ ( protein, enzym, côenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP,...)
Nitơ là thành phần cấu tạo nên protein - enzym, côenzim và ATP.
Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất của cơ thể thông qua các hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm ước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
4. Vai trò điều tiết:
II. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
1. Nitơ trong không khí
N2 (80% khí quyển), cây không hấp thụ
VSV cố định nitơ
NH3(cây hấp thụ)
NO và NO2
Độc hại cho thực vật
Nitơ trong đất
Nitơ khoáng (nitơ vô cơ)
Nitơ hữu cơ (xác sinh vật: TV, ĐV, VSV).
II. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
2. Nitơ trong đất
Gồm 2 giai đoạn:
- Chuyển hóa nitơ.
- Cố định nitơ phân tử.
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
* Quá trình amôn hóa:
Chất hữu cơ trong đất → RNH2 + CO2 + Phụ phẩm
RNH2 + H2O → NH3 + ROH.
NH3 + H2O → NH4+ + OH- .
* Quá trình nitrat hóa ( Oxi hóa sinh học).
NH3 (NH4+ ) → NO3 - . Gồm hai giai đoạn:
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
N hữu cơ
Biện pháp ngăn chặn hiện tượng vi khuẩn phản nitrat hóa?
NH4+
NO3-
NH4+
NO3-
N2
Thế nào là quá trình cố định nitơ?
- Là quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành NH3.
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
VSV cố định nitơ
Hãy chỉ ra trên sơ đồ 6.1 con đường cố định Nitơ phân tử xảy ra ở trong đất và sản phẩm của quá trình đó.
Con đường: 5 → 6. Sản phẩm: NH3(NH4+)
Bài tập nhận thức 1:
Vì sao trong sản xuất nông nghiệp, ông cha ta có câu:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”?
Quá trình này được thực hiện bằng 2 con đường:
* Con đường hóa học cố định nitơ :
N2 + 3H2 2NH3
Điều kiện: to : 200oC - 200 atm
tia chớp lửa điện
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
* Con đường sinh học cố định nitơ:
Nhờ một số loại VK có enzym nitrogenaza
- VK sống tự do ( Azotobacter, Clostridium, Nostoc, Cyanobacteria ….)
- VK sống cộng sinh ( Rhizobium ( trong nốt sần rễ cây họ đậu, Anabaena azollae (trong bèo hoa dâu).
Vi khuẩn lam
Azotobacto
Anabaena
Closterium
Nostoc
VK nốt sần rễ đậu
* Con đường sinh học cố định nitơ :
III. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Em có biết?
Cây đinh lăng( Medicagô) có khả năng cố định 500- 600 kg N/ ha/ năm, đậu Hà Lan, cô ve : 5- 60kg N/ ha/ năm.
- VK Lam cộng sinh với bèo hoa dâu: 1300kgN/ ha / năm.
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.
- Đúng loại, đủ số lượng và thành phần dinh dưỡng.
- Đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng.
- Phù hợp với thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
- Điều kiện đất đai và thời vụ.
Hãy nêu các phương pháp bón phân mà em biết.
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
2. Các phương pháp bón phân.
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
2. Các phương pháp bón phân.
1. Ông cha ta có câu:
“ Trông trời, trông đất, trông mây”.
Em hãy giải thích câu nói trên ?
2. Theo em khi bón phân cho cây trồng, chúng ta có thể dựa vào kinh nghiệm của người nông dân qua những câu ca dao nào?
Bài tập nhận thức 2:
Điều gì sẽ xảy ra nếu bón thừa phân cho cây?
IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
3. Phân bón và môi trường.
CỦNG CỐ
Câu 1.Đối với cây trồng, nguyên tố nitơ có chức năng:
A. Thành phần của prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, ATP...
B. Tham gia quá trình quang hợp, thành phần của các xitocrom.
C. Duy trì cân bằng ion, nhân tố phụ tham gia tổng hợp diệp lục.
D. Thành phần của các xitocrom, nhân tố phụ gia của enzim.
Câu 2. Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
A. NH4+ và NO3-
B. NO2-, NH4+ và NO3-
C. N2, NO2-, NH4+ và NO3-
D. NH3, NH4+ và NO3-
CỦNG CỐ
Câu 3. Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
B. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
C. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...
D. Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường.
CỦNG CỐ
Câu 4. Vi khuẩn Rhizobiumcó khả năng cố định đạm vì chúng có en zim:
A. Amilaza.
B. Nuclêaza.
C. Cacboxilaza.
D. Nitrôgenaza.
CỦNG CỐ
Câu 5. Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì:
A. Lượng N2 trong không khí quá thấp.
B. Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.
C. Phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
D. Do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.
CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 27, 31.
- Đọc mục: “Em có biết”.
- Đọc trước các bài quang hợp
 








Các ý kiến mới nhất