Bài 1. Phong cách Hồ Chí Minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mây
Ngày gửi: 19h:11' 26-10-2021
Dung lượng: 278.4 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mây
Ngày gửi: 19h:11' 26-10-2021
Dung lượng: 278.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TiẾT 27, 28 - VĂN BẢN
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I. Tìm hiểu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích gồm 24 câu (từ câu 15 câu 38) trong phần đầu truyện Kiều: Gặp gỡ và đính ước.
- Giới thiệu vẻ đẹp, tài năng của 2 chị em Kiều.
.
2. Đọc và từ khó:
3. Thể loại: Truyện thơ bác học
Thể thơ: Lục bát.
PTBĐ: Miêu tả xen tự sự, biểu cảm.
4. Bố cục:
Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.
- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
=> Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
=>Vẻ đẹp của Thuý Vân.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
=>Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
=>Cuộc sống của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
II. Phân tích:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:
- Nghệ thuật: từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ…
=>Vẻ đẹp hoàn hảo, thanh cao, trong trắng vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của hai chị em.
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-NT: Bút pháp ước lệ, tượng trưng, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu đối, dùng từ Hán Việt.
=> Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Nghệ thuật đòn bẩy
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
a. Nhan sắc:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
- Sắc sảo mặn mà->mặn mà về nhan sắc, sắc sảo về trí tuệ.
Làn thu thuỷ:
Nét xuân sơn:
Đôi mắt trong veo như làn nước mùa thu Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
=> Kiều là một tuyệt thế giai nhân với vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải đố kị. Dự cảm về số phận trắc trở đầy biến động “ Hông nhan bạc mệnh”
Hoa ghen thua thắm
Liễu hờn kém xanh
- Nghiêng nước nghiêng thành, sắc đành đòi một…
Thiên nhiên phải ghanh ghét, đố kị
Khẳng định sắc đẹp tuyệt đối
*NT: bút pháp ước lệ tượng trưng, phép nhân hóa, ẩn dụ, điển tích, thành ngữ.
b. Tài năng:
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
- Thông minh trời phú.
Tài : Làm thơ, vẽ tranh, ca hát, ngâm vịnh, chơi đàn đều đạt đến mức lí tưởng hiếm có-> một tài nữ hiếm thấy.
Đặc biệt biết sáng tác nhạc: “ một thiên bạc mệnh” -> một tâm hồn đa sầu, đa cảm.
* NT: SD bút pháp ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê điển tích.
=>Kiều là một tuyệt thế giai nhân, tài sắc vẹn toàn, dự báo số phận nghiệt ngã đầy sóng gió bởi “ Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”.
CÂU HỎI
? Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở Thúy Kiều mà không có ở Thúy Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn trích là vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều và bức chân dung của Kiều nổi bật hơn.
Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ có 4 trong khi số câu thơ tả Thúy Kiều đến 12.
Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ miêu tả nhan sắc, đến Thúy Kiều nàng không chỉ đẹp bởi nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp bởi tài năng.
CÂU HỎI
? Người ta nói: sắc đẹp của Thúy Vân “Mây thua – tuyết nhường” còn sắc đẹp của Thúy Kiều “Hoa ghen-liễu hờn”là dự báo số phận hai người. Theo em có đúng không ? Tại sao như vậy?
( Gợi ý: Sắc thái biểu cảm của các từ khác nhau như thua , nhường khi nói về Thúy Vân với các từ ghen, hờn khi nói về Thúy Kiều)
Đáp án: Đúng.
Vẻ đẹp của Thúy Vân đoan trang, phúc hậu,quý phái , hòa hợp thiên nhiênDự báo cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
Khi tả Thúy Kiều là một tuyệt thế giai nhân, tài hoa vượt trội khiến cho thiên nhiên ghen hờn, đố kị Dự báo số phận trắc trở, đầy biến động.
Đây chính là tài năng trong nghệ thuật tả người của Nguyễn Du
4. Cuộc sống của hai chị em.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
*NT: sử dụng phép ẩn dụ, thành ngữ , từ láy…
=> Hai chị em sống trong cảnh êm đềm của thục nữ khuê môn đài các những chuyện bỡn cợt ong bướm đều bỏ ngoài tai, chẳng chút động lòng.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng, các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,...
Miêu tả chân dung mang tính cách, số phận.
Nghệ thuật đòn bẩy.
2. Ý nghĩa:
Nguyễn Du trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng con người, thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn gửi gắm quan niệm “ Tài – mệnh”.
Hướng dẫn về nhà
- Thuộc lòng đoạn trích và phân tích trong vở.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bức chân dung Thuý Kiều trong đoạn trích.
- Soạn bài “Miêu tả trong văn bản tự sự”.
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I. Tìm hiểu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích gồm 24 câu (từ câu 15 câu 38) trong phần đầu truyện Kiều: Gặp gỡ và đính ước.
- Giới thiệu vẻ đẹp, tài năng của 2 chị em Kiều.
.
2. Đọc và từ khó:
3. Thể loại: Truyện thơ bác học
Thể thơ: Lục bát.
PTBĐ: Miêu tả xen tự sự, biểu cảm.
4. Bố cục:
Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.
- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
=> Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
=>Vẻ đẹp của Thuý Vân.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
=>Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
=>Cuộc sống của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
II. Phân tích:
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:
- Nghệ thuật: từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ…
=>Vẻ đẹp hoàn hảo, thanh cao, trong trắng vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của hai chị em.
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-NT: Bút pháp ước lệ, tượng trưng, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu đối, dùng từ Hán Việt.
=> Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Nghệ thuật đòn bẩy
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
a. Nhan sắc:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
- Sắc sảo mặn mà->mặn mà về nhan sắc, sắc sảo về trí tuệ.
Làn thu thuỷ:
Nét xuân sơn:
Đôi mắt trong veo như làn nước mùa thu Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
=> Kiều là một tuyệt thế giai nhân với vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải đố kị. Dự cảm về số phận trắc trở đầy biến động “ Hông nhan bạc mệnh”
Hoa ghen thua thắm
Liễu hờn kém xanh
- Nghiêng nước nghiêng thành, sắc đành đòi một…
Thiên nhiên phải ghanh ghét, đố kị
Khẳng định sắc đẹp tuyệt đối
*NT: bút pháp ước lệ tượng trưng, phép nhân hóa, ẩn dụ, điển tích, thành ngữ.
b. Tài năng:
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
- Thông minh trời phú.
Tài : Làm thơ, vẽ tranh, ca hát, ngâm vịnh, chơi đàn đều đạt đến mức lí tưởng hiếm có-> một tài nữ hiếm thấy.
Đặc biệt biết sáng tác nhạc: “ một thiên bạc mệnh” -> một tâm hồn đa sầu, đa cảm.
* NT: SD bút pháp ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê điển tích.
=>Kiều là một tuyệt thế giai nhân, tài sắc vẹn toàn, dự báo số phận nghiệt ngã đầy sóng gió bởi “ Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”.
CÂU HỎI
? Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở Thúy Kiều mà không có ở Thúy Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn trích là vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều và bức chân dung của Kiều nổi bật hơn.
Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ có 4 trong khi số câu thơ tả Thúy Kiều đến 12.
Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ miêu tả nhan sắc, đến Thúy Kiều nàng không chỉ đẹp bởi nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp bởi tài năng.
CÂU HỎI
? Người ta nói: sắc đẹp của Thúy Vân “Mây thua – tuyết nhường” còn sắc đẹp của Thúy Kiều “Hoa ghen-liễu hờn”là dự báo số phận hai người. Theo em có đúng không ? Tại sao như vậy?
( Gợi ý: Sắc thái biểu cảm của các từ khác nhau như thua , nhường khi nói về Thúy Vân với các từ ghen, hờn khi nói về Thúy Kiều)
Đáp án: Đúng.
Vẻ đẹp của Thúy Vân đoan trang, phúc hậu,quý phái , hòa hợp thiên nhiênDự báo cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
Khi tả Thúy Kiều là một tuyệt thế giai nhân, tài hoa vượt trội khiến cho thiên nhiên ghen hờn, đố kị Dự báo số phận trắc trở, đầy biến động.
Đây chính là tài năng trong nghệ thuật tả người của Nguyễn Du
4. Cuộc sống của hai chị em.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
*NT: sử dụng phép ẩn dụ, thành ngữ , từ láy…
=> Hai chị em sống trong cảnh êm đềm của thục nữ khuê môn đài các những chuyện bỡn cợt ong bướm đều bỏ ngoài tai, chẳng chút động lòng.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng, các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,...
Miêu tả chân dung mang tính cách, số phận.
Nghệ thuật đòn bẩy.
2. Ý nghĩa:
Nguyễn Du trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng con người, thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn gửi gắm quan niệm “ Tài – mệnh”.
Hướng dẫn về nhà
- Thuộc lòng đoạn trích và phân tích trong vở.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bức chân dung Thuý Kiều trong đoạn trích.
- Soạn bài “Miêu tả trong văn bản tự sự”.
 







Các ý kiến mới nhất