Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 7. Bận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Quyên
Ngày gửi: 14h:00' 27-10-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Thứ Hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Tập đọc Tiết : 21 + 22
Bận – Các em nhỏ và cụ già ( tiết 1)
Bận
Trời thu bận xanh
Sông Hồng bận chảy
Cái xe bận chạy
Lịch bận tính ngày
Con chim bận bay
Cái hoa bận đỏ
Cờ bận vẫy gió
Chữ bận thành thơ
Hạt bận vào mùa
Than bận làm lửa.
Cô bận cấy lúa
Chú bận đánh thù
Mẹ bận hát ru
Bà bận thổi nấu.
Còn con bận bú
Bận ngủ bận chơi
Bận tập khóc cười
Bận nhìn ánh sáng.
Mọi người đều bận
Nên đời rộn vui
Con vừa ra đời
Biết chăng điều đó
Mà đem vui nhỏ
Góp vào đời chung.
TRINH ĐƯỜNG
* Ngắt nhịp thơ:
Trời thu/ bận xanh/
Sông Hồng/bận chảy/
Cái xe/ bận chạy/
Lịch/ bận tính ngày.//
* Giải nghĩa từ:
- Sông Hồng:
Sông lớn nhất miền Bắc, chảy qua Hà Nội.
-Vào mùa:
- Đánh thù:
Bước vào thời gian gieo hạt, cấy lúa hoặc gặt hái.
Đánh giặc, bảo vệ đất nước.
Bận
Trời thu bận xanh
Sông Hồng bận chảy
Cái xe bận chạy
Lịch bận tính ngày
Con chim bận bay
Cái hoa bận đỏ
Cờ bận vẫy gió
Chữ bận thành thơ
Hạt bận vào mùa
Than bận làm lửa.
Cô bận cấy lúa
Chú bận đánh thù
Mẹ bận hát ru
Bà bận thổi nấu.
Còn con bận bú
Bận ngủ bận chơi
Bận tập khóc cười
Bận nhìn ánh sáng.
Mọi người đều bận
Nên đời rộn vui
Con vừa ra đời
Biết chăng điều đó
Mà đem vui nhỏ
Góp vào đời chung.
TRINH ĐƯỜNG
Câu 1: Mọi vật xung quanh bé bận những việc gì?
bận bay
bận làm lửa.
Trời thu
bận xanh
Sông Hồng
bận chảy
Cái xe
bận chạy
Lịch
bận tính ngày
Con chim
Cái hoa
bận đỏ
Cờ
bận vẫy gió
Chữ
bận thành thơ
Hạt
bận vào mùa
Than
Câu 2: Mọi người xung quanh bé bận những việc gì?
bận thổi nấu.

bận cấy lúa
Chú
bận đánh thù
Mẹ
bận hát ru

Cô bận cấy lúa
Chú bận đánh thù
Mẹ bận hát ru
Bà bận thổi nấu
Bận bú
Bận ngủ
Bận chơi
Bận khóc
Bận cười
Bận nhìn ánh sáng
Câu 3: Bé bận những việc gì?
Câu 4: Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui?
Mọi người, mọi vật bận mà vui vì những công việc đó có ích luôn mang lại niềm vui.
Em có bận không? Em thường bận rộn với công việc gì? Em có thấy bận mà vui không?
Bận
Trời thu bận xanh
Sông Hồng bận chảy
Cái xe bận chạy
Lịch bận tính ngày
Con chim bận bay
Cái hoa bận đỏ
Cờ bận vẫy gió
Chữ bận thành thơ
Hạt bận vào mùa
Than bận làm lửa.
Cô bận cấy lúa
Chú bận đánh thù
Mẹ bận hát ru
Bà bận thổi nấu.
Còn con bận bú
Bận ngủ bận chơi
Bận tập khóc cười
Bận nhìn ánh sáng.
Mọi người đều bận
Nên đời rộn vui
Con vừa ra đời
Biết chăng điều đó
Mà đem vui nhỏ
Góp vào đời chung.
TRINH ĐƯỜNG
Nội dung
Bài thơ cho biết mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.
Quan sát tranh và cho biết: Tranh vẽ gì?
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
Luyện đọc:
sải cánh
ríu rít
sôi nổi
nghẹn ngào
xe buýt
Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? – Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi :
Chắc là cụ bị ốm ?
Hay cụ đánh mất cái gì ?
Chúng mình thử hỏi xem đi !
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu :
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp :
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn.
5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo mãi mới ra về.
Theo XU – KHÔM – LIN – XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
sếu
sếu đầu đỏ
Sếu : loài chim lớn, cổ và mỏ dài, chân cao, kêu rất to, sống ở phương bắc, mùa đông thường bay về phương nam tránh rét.
u sầu
buồn bã
Câu :
Nghẹn ngào : không nói được vì quá xúc động
Câu :
Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? – Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi :
Chắc là cụ bị ốm ?
Hay cụ đánh mất cái gì ?
Chúng mình thử hỏi xem đi !
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu :
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp :
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn.
5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo mãi mới ra về.
Theo XU – KHÔM – LIN – XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
Thứ Hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Toán Tiết: 31
Thực hành đo độ dài -Thực hành đo độ dài(tt)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
10
10
100
b) 1dm 6cm = ......cm
1m 5cm = ......cm
16
105
a) 1dm = ... cm
1m = ... dm
1m = ......cm
Bài 1/47: Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài được nêu ở bảng sau:
ĐOẠN THẲNG
ĐỘ DÀI
AB
CD
EG
7cm
12 cm
1dm 2 cm
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 7cm.
7cm
- Đặt thước, kẻ một đoạn thẳng bắt đầu từ vạch ghi số 0 đến vạch ghi số 7.
- Nhấc thước ra, ghi chữ A và B ở hai đầu đoạn thẳng.
Ta có đoạn thẳng AB dài 7cm.
Cách vẽ 1:
- Dùng thước kẻ sẵn một đường thẳng. Lấy điểm A trùng với vạch ghi số 0 và điểm B trùng với vạch ghi số 7.
- Nối 2 điểm với nhau, nhấc thước ra.
Ta có đoạn thẳng AB dài 7cm.
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 7cm.
7cm
B
A
Cách vẽ 2:
Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 12cm.
D
12cm
C
Bài 1/47:
Vẽ đoạn thẳng EG có độ dài 1dm 2cm.
Bài 1/47:
- Đơn vị đo độ dài đoạn thẳng EG khác với đơn vị đo độ dài đoạn thẳng CD ở điểm nào?
- 1dm2cm gồm bao nhiêu cm?
- Vậy độ dài đoạn thẳng CD và đoạn thẳng EG như thế nào?
Đoạn thẳng EG có 2 đơn vị đo.
12 cm.
2đoạn thẳng bằng nhau.
Muốn vẽ 1 đoạn thẳng có độ dài cho trước em vẽ như thế nào?
- Đặt thước, kẻ một đoạn thẳng bắt đầu từ vạch ghi số 0, đến vạch ghi số đo độ dài cho trước, của đoạn thẳng.
- Nhấc thước kẻ ra, ghi tên ở 2 đầu đoạn thẳng mới vẽ.
Ta được đoạn thẳng cần vẽ .
Bài 2/47: Thực hành
Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo:
a) Chiều dài cái bút của em.
b) Chiều dài mép bàn học của em.
c) Chiều cao chân bàn học của em.
TOÁN:
Thực hành đo độ dài (47)
Một vài loại thước dùng để đo độ dài:
Thước thẳng
Một vài loại thước dùng để đo độ dài:
Thước dây
Bài 2/47: Thực hành
Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo:
13cm
a) Chiều dài cái bút của em.
Bài 2/47: Thực hành
Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo:
b) Chiều dài mép bàn học của em.
c) Chiều cao chân bàn học của em.
Chiều dài mép bàn học:
Chiều cao chân bàn học :
Bài 2/47: Thực hành
Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo:
b) Chiều dài mép bàn học của em.
c) Chiều cao chân bàn học của em.
b) Đo độ dài mép bàn học của em .
X
c) Đo chiều cao chân bàn học của em .
Bài 2/47: Kết quả đo:
b)Mép bàn học của em dài:
c)Chân bàn học của em cao:
110cm.
65cm.
Muốn đo độ dài 1 đồ vật ta làm thế nào?
Áp sát thước vào vật cần đo, một đầu ứng với vạch ghi số 0.Đầu kia ứng với vạch ghi số nào, chính là độ dài của đồ vật đó.
THỰC HÀNH
ĐO ĐỘ DÀI
(TIẾP THEO)
Bài 1 (SGK/tr.48)
a) Đọc bảng (theo mẫu):
 Mẫu: Hương cao một mét ba mươi hai xăng-ti-mét.
-Nam cao một mét mười lăm xăng-ti-mét.
-Hằng cao một mét hai mươi xăng-ti-mét.
-Minh cao một mét hai mươi lăm xăng-ti-mét.
-Tú cao một mét hai mươi xăng-ti-mét.
b) Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam.
Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
-Chiều cao của bạn Minh là 1m 25cm.
-Chiều cao của bạn Nam là 1m 15cm.
-Trong 5 bạn thì bạn Hương cao nhất.
-Bạn Nam thấp nhất.
a) Đo chiều cao của các bạn ở tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau:
b) Ở tổ em, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
Bài 2 (SGK/tr.48)
Ví dụ tổ em gồm 6 bạn có số đo như bảng dưới đây:
b) Ở tổ em bạn Lê Đức Bảo cao nhất (1m 40cm). 
Bạn Vũ Vinh Hiển thấp nhất (1m 15cm).
1m 20cm
1m 40cm
1m 15cm
1m 25cm
1m 30cm
1m 35cm
a) Đo chiều dài gang tay của các bạn trong tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau :
Bài 1 (VBT/tr.55)
11 cm
10 cm
11 cm
12 cm
9 cm
10 cm
b) Bạn ………………… có gang tay dài nhất (12 cm).
    Bạn …………….….. có gang tay ngắn nhất (9 cm).
11 cm
10 cm
11 cm
12 cm
9 cm
10 cm
Hoàng Đức Trí 
Lê Bảo Anh
Bài 2 (VBT/tr.55)
a) Đo chiều dài bước chân của các bạn trong tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau :
19 cm
23 cm
25 cm
22 cm
20 cm
24 cm
b) Bạn ……………… có bước chân dài nhất (25 cm).
  Bạn ……………….……. có bước chân ngắn nhất (19 cm).  
19 cm
23 cm
25 cm
22 cm
20 cm
24 cm
Vũ Minh Anh
Nguyễn Lan Phương
468x90
 
Gửi ý kiến