Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảng chia 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 18h:18' 27-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích: 0 người
TOÁN LỚP 3
KHỞI ĐỘNG
ĐỌC BẢNG NHÂN 7
BẢNG CHIA 7
LUYỆN TẬP
1 tấm bìa có mấy chấm tròn?
1 tấm bìa có 7 chấm tròn.
BẢNG CHIA 7
Có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
Có tất cả 3 tấm bìa.
3 tấm bài có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
3 tấm bìa có tất cả số chấm tròn là: 7 x 3 = 21 chấm tròn.
Có 21 chấm tròn chia đều vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa 7 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
BẢNG CHIA 7
Số tấm bìa có tất cả là: 21 : 7 = 3 tấm bìa.
3 tấm bìa có tất cả số chấm tròn là: 7 x 3 = 21 chấm tròn
7 x 3 = 21
Số tấm bìa có tất cả là: 21 : 7 = 3 tấm bìa.
21 : 7 = 3
BẢNG CHIA 7
Từ phép nhân 7 x 3 = 21 ta viết được phép chia cho 7 nào?
Vì sao biết 21 : 7 = 3?
Lấy tích là 21 chia cho thừa số là 7
ta được kết quả là thừa số còn lại là 3
Từ phép nhân 7 x 3 = 21 ta viết được phép chia 21 : 7 = 3
LẬP BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
?
7 : 7 = 1
?
14 : 7 = 2
7 x 2 = 14
21 : 7 = 3
7 x 3 = 21
Lấy tích chia cho thừa số là 7, ta được thương là thừa số còn lại là 3
LẬP BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
14 : 7= 2
7 x 2 = 14
21 : 7 = 3
?
?
?
?
?
?
?
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x 10 = 70
Từ các phép nhân trong bảng nhân 7,
hãy viết các phép chia cho 7 tương ứng.
28 : 7 = 4
70 : 7 =10
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 =
7 x 5 =
7 x 6 =
7 x 7 =
7 x 8 =
7 x 9 =
7 x10 =
Bảng nhân 7
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = …
35 : 7 = …
42 : 7 = …
49 : 7 = …
56 : 7 = …
63 : 7 = …
70 : 7 = …
5
6
7
8
9
10
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
28
35
42
49
56
63
70
4
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
Bảng chia 7

7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
- Số chia đều là 7
- Số bị chia là tích của các phép nhân 7.
- Thương là các số tự nhiên tăng dần từ 1 đến 10.
Nhận xét:
Phép chia là phép tính ngược của phép tính nhân. Tức là, từ phép nhân chúng ta hình thành phép chia tương ứng.
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Học thuộc bảng chia 7
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1/ 35: Tính nhẩm
4
2
7
10
8
5
3
9
1
6
7
0
Bài 1b/ 36 (LT): Tính nhẩm
10
9
2
4
7
6
5
7
5
9
9
8
Bài 2/35: Tính nhẩm
7
7
7
7
 Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
5
35
6
42
2
14
4
28
4
28
0
35
21
42
42
25
5
3
6
7
5
0
0
0
0
0
Bài 2/36 (LT). Tính:
Bài 3/ 35: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt:
7 hàng: 56 học sinh
1 hàng: ? học sinh
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 4/ 35: Có 56 học sinh xếp thành các hàng,
mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Tóm tắt:
Có : 56 học sinh
Xếp 1 hàng: 7 học sinh
56 học sinh: … hàng?
Bài giải
Số hàng xếp được là:
56 : 7 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
Tóm tắt:
Bài giải
Cô giáo chia được số nhóm là:
Bài 3/ 36 (LT): Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : …. nhóm?
Đáp số: 5 nhóm.
35 : 7 = 5 (nhóm)
Có: 35 học sinh
Bài 4. Tìm số con mèo trong mỗi hình sau:
a)
b)
DẶN DÒ
- Xem lại bài. Học thuộc bảng chia 7.
- Làm bài 3 tr.35 và bài 2, 3 tr.36 (LT)
- Chuẩn bị bài: Giảm đi một số lần
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
 
Gửi ý kiến