Bảng chia 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 18h:18' 27-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 251
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 18h:18' 27-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 3
KHỞI ĐỘNG
ĐỌC BẢNG NHÂN 7
BẢNG CHIA 7
LUYỆN TẬP
1 tấm bìa có mấy chấm tròn?
1 tấm bìa có 7 chấm tròn.
BẢNG CHIA 7
Có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
Có tất cả 3 tấm bìa.
3 tấm bài có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
3 tấm bìa có tất cả số chấm tròn là: 7 x 3 = 21 chấm tròn.
Có 21 chấm tròn chia đều vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa 7 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
BẢNG CHIA 7
Số tấm bìa có tất cả là: 21 : 7 = 3 tấm bìa.
3 tấm bìa có tất cả số chấm tròn là: 7 x 3 = 21 chấm tròn
7 x 3 = 21
Số tấm bìa có tất cả là: 21 : 7 = 3 tấm bìa.
21 : 7 = 3
BẢNG CHIA 7
Từ phép nhân 7 x 3 = 21 ta viết được phép chia cho 7 nào?
Vì sao biết 21 : 7 = 3?
Lấy tích là 21 chia cho thừa số là 7
ta được kết quả là thừa số còn lại là 3
Từ phép nhân 7 x 3 = 21 ta viết được phép chia 21 : 7 = 3
LẬP BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
?
7 : 7 = 1
?
14 : 7 = 2
7 x 2 = 14
21 : 7 = 3
7 x 3 = 21
Lấy tích chia cho thừa số là 7, ta được thương là thừa số còn lại là 3
LẬP BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
14 : 7= 2
7 x 2 = 14
21 : 7 = 3
?
?
?
?
?
?
?
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x 10 = 70
Từ các phép nhân trong bảng nhân 7,
hãy viết các phép chia cho 7 tương ứng.
28 : 7 = 4
70 : 7 =10
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 =
7 x 5 =
7 x 6 =
7 x 7 =
7 x 8 =
7 x 9 =
7 x10 =
Bảng nhân 7
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = …
35 : 7 = …
42 : 7 = …
49 : 7 = …
56 : 7 = …
63 : 7 = …
70 : 7 = …
5
6
7
8
9
10
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
28
35
42
49
56
63
70
4
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
- Số chia đều là 7
- Số bị chia là tích của các phép nhân 7.
- Thương là các số tự nhiên tăng dần từ 1 đến 10.
Nhận xét:
Phép chia là phép tính ngược của phép tính nhân. Tức là, từ phép nhân chúng ta hình thành phép chia tương ứng.
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Học thuộc bảng chia 7
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1/ 35: Tính nhẩm
4
2
7
10
8
5
3
9
1
6
7
0
Bài 1b/ 36 (LT): Tính nhẩm
10
9
2
4
7
6
5
7
5
9
9
8
Bài 2/35: Tính nhẩm
7
7
7
7
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
5
35
6
42
2
14
4
28
4
28
0
35
21
42
42
25
5
3
6
7
5
0
0
0
0
0
Bài 2/36 (LT). Tính:
Bài 3/ 35: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt:
7 hàng: 56 học sinh
1 hàng: ? học sinh
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 4/ 35: Có 56 học sinh xếp thành các hàng,
mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Tóm tắt:
Có : 56 học sinh
Xếp 1 hàng: 7 học sinh
56 học sinh: … hàng?
Bài giải
Số hàng xếp được là:
56 : 7 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
Tóm tắt:
Bài giải
Cô giáo chia được số nhóm là:
Bài 3/ 36 (LT): Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : …. nhóm?
Đáp số: 5 nhóm.
35 : 7 = 5 (nhóm)
Có: 35 học sinh
Bài 4. Tìm số con mèo trong mỗi hình sau:
a)
b)
DẶN DÒ
- Xem lại bài. Học thuộc bảng chia 7.
- Làm bài 3 tr.35 và bài 2, 3 tr.36 (LT)
- Chuẩn bị bài: Giảm đi một số lần
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
KHỞI ĐỘNG
ĐỌC BẢNG NHÂN 7
BẢNG CHIA 7
LUYỆN TẬP
1 tấm bìa có mấy chấm tròn?
1 tấm bìa có 7 chấm tròn.
BẢNG CHIA 7
Có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
Có tất cả 3 tấm bìa.
3 tấm bài có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
3 tấm bìa có tất cả số chấm tròn là: 7 x 3 = 21 chấm tròn.
Có 21 chấm tròn chia đều vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa 7 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
BẢNG CHIA 7
Số tấm bìa có tất cả là: 21 : 7 = 3 tấm bìa.
3 tấm bìa có tất cả số chấm tròn là: 7 x 3 = 21 chấm tròn
7 x 3 = 21
Số tấm bìa có tất cả là: 21 : 7 = 3 tấm bìa.
21 : 7 = 3
BẢNG CHIA 7
Từ phép nhân 7 x 3 = 21 ta viết được phép chia cho 7 nào?
Vì sao biết 21 : 7 = 3?
Lấy tích là 21 chia cho thừa số là 7
ta được kết quả là thừa số còn lại là 3
Từ phép nhân 7 x 3 = 21 ta viết được phép chia 21 : 7 = 3
LẬP BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
?
7 : 7 = 1
?
14 : 7 = 2
7 x 2 = 14
21 : 7 = 3
7 x 3 = 21
Lấy tích chia cho thừa số là 7, ta được thương là thừa số còn lại là 3
LẬP BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
14 : 7= 2
7 x 2 = 14
21 : 7 = 3
?
?
?
?
?
?
?
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x 10 = 70
Từ các phép nhân trong bảng nhân 7,
hãy viết các phép chia cho 7 tương ứng.
28 : 7 = 4
70 : 7 =10
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 =
7 x 5 =
7 x 6 =
7 x 7 =
7 x 8 =
7 x 9 =
7 x10 =
Bảng nhân 7
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = …
35 : 7 = …
42 : 7 = …
49 : 7 = …
56 : 7 = …
63 : 7 = …
70 : 7 = …
5
6
7
8
9
10
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
28
35
42
49
56
63
70
4
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
- Số chia đều là 7
- Số bị chia là tích của các phép nhân 7.
- Thương là các số tự nhiên tăng dần từ 1 đến 10.
Nhận xét:
Phép chia là phép tính ngược của phép tính nhân. Tức là, từ phép nhân chúng ta hình thành phép chia tương ứng.
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Học thuộc bảng chia 7
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1/ 35: Tính nhẩm
4
2
7
10
8
5
3
9
1
6
7
0
Bài 1b/ 36 (LT): Tính nhẩm
10
9
2
4
7
6
5
7
5
9
9
8
Bài 2/35: Tính nhẩm
7
7
7
7
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
5
35
6
42
2
14
4
28
4
28
0
35
21
42
42
25
5
3
6
7
5
0
0
0
0
0
Bài 2/36 (LT). Tính:
Bài 3/ 35: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt:
7 hàng: 56 học sinh
1 hàng: ? học sinh
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 4/ 35: Có 56 học sinh xếp thành các hàng,
mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Tóm tắt:
Có : 56 học sinh
Xếp 1 hàng: 7 học sinh
56 học sinh: … hàng?
Bài giải
Số hàng xếp được là:
56 : 7 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
Tóm tắt:
Bài giải
Cô giáo chia được số nhóm là:
Bài 3/ 36 (LT): Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : …. nhóm?
Đáp số: 5 nhóm.
35 : 7 = 5 (nhóm)
Có: 35 học sinh
Bài 4. Tìm số con mèo trong mỗi hình sau:
a)
b)
DẶN DÒ
- Xem lại bài. Học thuộc bảng chia 7.
- Làm bài 3 tr.35 và bài 2, 3 tr.36 (LT)
- Chuẩn bị bài: Giảm đi một số lần
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất