Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 01h:36' 28-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 01h:36' 28-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
* Hoàn thành sơ đồ lai sau :
Đậu hạt vàng trơn Xanh nhăn
AaBb
aabb
1/4AB : 1/4Ab
1/4aB ; 1/4ab
1ab
P :
GP
F1 :
1/4AaBb
: 1/4Aabb
:1/4aaBb :
1/4aabb
TLKG :
TLKH:
1/4 V – T ;1/4 V – N ;1/4 X – T ;1/4 X – N
Định luật phân li độc lập của Men Đen chỉ đúng khi nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ
khi các cặp alen qui định các tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau .
Ở ruồi giấm:
P t/c: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt.
F1: 100% Thân xám, cánh dài
Cho F1 Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
Hãy dự đoán kiểu hình ở đời con?
AABB
A: xám; aa: đen
B: dài; bb: cụt
aabb
AaBb
AaBb
aabb
1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
1Xám, dài
: 1 Xám, cụt
: 1 đen, dài
: 1 đen, cụt
Thực tế:
Fa: ½ Xám, dài : ½ đen, cụt
CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN
Thomas Hunt Morgan (25.9. 1866 – 1945)
Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô 1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)
Bài 11
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
1- Thí nghiệm
- Cho ruồi đực F1 lai phân tích
F1
100%Thân xám Cánh dài
I. LIÊN KẾT GEN
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm:
Hãy nhận xét thí nghiệm:
- So sánh với kết quả giải thích theo Menđen
- Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn.
- Số nhóm tính trạng ở Fa
- Số loại giao tử của cái đen ngắn, đực F1 xám dài trong phép lai phân tích.
Rút ra kết luận gì?
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
2. Nhận xét:
1 - Ở F1 : 100% Xám-Dài ▪ Xám > Đen ; Dài > Ngắn (Quy luật phân li)
▪ Gọi gen A : Xám > a : Đen ; Gen B : Dài > b : Ngắn
Pt/c nên F1 xám, dài dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb)
Ruồi cái thân đen cánh ngắn có KG đồng hợp (aabb) chỉ cho 1 loại giao tử (ab).
Trong lai phân tích: Fa phân ly 1 xám, dài : 1 đen, ngắn
▪ Ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại giao tử
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
2. Nhận xét:
Fa :
1ab
1Xám-Dài
1Đen-Ngắn
ab
AB
ab
ab
1AB
1ab
▪F1 cho 2 gt AB = ab = 50% ( ≠ 4 loại G như trong phân ly độc lập)
Trong quá trình sinh giao tử ở ruồi đực F1 :
▪ Gen A và B đã phân li cùng nhau do cùng nằm trên 1NST, kí hiệu là AB
▪ Gen a và b luôn phân li cùng nhau do cùng nằm trên NST tương đồng còn lại, kí hiệu là ab
2 Tính trạng màu thân và độ dài cánh đã di truyền liên kết nhau .
3. Kết luận
- Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân, làm thành một nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài ứng với số NST đơn bội của loài.
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
ThThế nào là hiện tượng liên kết gen? liên kết gen?
Ở người có 23 cặp NST( Ruồi giấm có 4 cặp) sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen liên kết?
* Cách viết kiểu gen:
AB
ab
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
Pt/c
Gp
F1
Pa
X
G
Fa
* SƠ ĐỒ LAI
X
Lai phân tích ruồi cái F1 :
♀ Xám-Dài
♂ Đen-Ngắn
Xám-Dài
41%
Đen-Ngắn
41%
Xám-Ngắn
9%
Đen-Dài
9%
82% kiểu hình giống P
18% kiểu hình khác P
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
II. HOÁN VỊ GEN
1. Thí nghiệm:
Pa :
Fa :
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
* Giải thích:
- Fa xuất hiện 4 tổ hợp giao tử, mà ruồi đực thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử.
=> Ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử : AB, ab, Ab, aB
=> Trong quá trình phát sinh giao tử cái có sự hoán vị giữa các gen alen B và b => ngoài hai giao tử liên kết AB, ab còn xuất hiện hai giao tử hoán vị Ab và aB
Sơ đồ lai:
PB :
♂ Đen-Ngắn
♀ Xám- Dài
GPB :
1ab
FB :
ab
100%
Xám-Dài
41%
Đen-Ngắn
41%
Xám-Ngắn
9%
Đen-Dài
9%
ab
ab
ab
ab
AB
ab
Ab
aB
ab
41%
AB
41%
Ab
9%
aB
9%
AB = ab = 41%
Ab = aB = 9%
G ?
b
B
G Liên kết
G Hoán vị
2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG:
SĐL:
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
FB :
HVG là hiện tượng 2 gen ale nằm trên cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatit trong quá trình phát sinh giao tử.
fHVG phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST. nếu khoảng cách giữa 2 gen trên NST càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và fHVG càng cao nhưng không vượt quá 50%.
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
Hoán vị gen là gì?
Tần số HVG tính theo công thức:
Tần số HVG ( f )
? Tính tần số HVG trong TN của Morgan nêu ở mục 1
Tổng số cá thể sinh ra do HVG
Tổng số cá thể tạo ra
X 100%
f =
X 100 =17%
- Tần số hoán vị gen dao động từ 0 % -> 50 %
Vì chỉ có một số ít tế bào khi giảm phân mới có xảy ra
trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen -> tỉ lệ giao tử có hoán vị
trên tổng số giao tử luôn nhỏ hơn 50%
- Tần số hoán vị gen thể hiện được khoảng cách giữa các gen : Hai gen càng gần nhau thì tần số hoán vị gen càng thấp
+ HVG có thể xảy ra ở 1 giới hoặc ở cả 2 giới tùy loài sinh vật: HVG xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực..
Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở cả 2 giới.
2. Ý nghĩa của HVG:
+ Làm tăng các biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới
+ Nhờ hoán vị gen, những gen quí nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau thành một nhóm liên kết, có ý nghĩa trong tiến hoá và chọn giống.
1. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen:
+ Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng chọn được các giống có những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
* Bản đồ di truyền (Bản đồ gen):
- Khái niệm:
+ Là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trong nhóm liên kết.
+ Đơn vị : 1% HVG ≈ 1xentiMorgan (cM)
+ Bản đồ gen được thiết lập cho mỗi cặp NST tương đồng
+ Các nhóm liên kết được đánh số theo thứ tự của NST trong bộ NST của loài.
- Ý nghĩa:
+ Dự đoán trước tính chất di truyền của các t/t mà gen được sắp xếp trên bản đồ.
+ Giúp nhà tạo giống rút ngắn thời gian tạo giống mới.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Ở ngô, hạt trơn là trội hoàn toàn so với nhăn, có màu trội so với không màu. Lai ngô hạt trơn có màu với ngô hạt nhăn không màu được kết quả: 4152 trơn có màu; 152 trơn không màu; 149 nhăn có màu; 4163 nhăn không màu. Hai tính trạng trên di truyền theo quy luật:
A. Phân li độc lập
B. Liên kết gen
C. Hoán vị gen
D. Tương tác gen
Khác với liên kết gen, hoán vị gen sẽ làm:
A. giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp
B. xuất hiện kiểu gen hoàn toàn mới
C. tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
D. xuất hiện kiểu hình hoàn toàn mới
Cơ thể P có các cặp gen dị hợp, khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5%. Kết quả nào sau đây đúng khi nói về P?
A. có kiểu gen Ab//aB và liên kết gen hoàn toàn
B. có kiểu gen AB//aB và liên kết gen hoàn toàn
C. có kiểu gen AB//ab với tần số hoán vị gen là 25%
D. có kiểu gen Ab//aB với tần số hoán vị gen là 12,5%
Khi tiến hành lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phẩn, rồi cho F1 tự thụ thì ở F2 có kiểu hình là 9:7. đây là biểu hiện của quy luật nào?
A. trội không hoàn toàn
B. tương tác bổ trợ
C. liên kết giới tính
D. hoán vị gen
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc đặc điểm của tần số hoán vị gen?
A . tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết giữa các gen
B. các gen trên NST có xu hướng chủ yếu là liên kết nên tần số hoán vị gen không vượt quá 50%q
C. tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
D. tần số hoán vị gen được sử dụng làm cơ sở để mô tả khoảng cách giữa các gen khi lập bản đồ gen
Kiểu gen ABD//abd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra đột biến:
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen ABD//abd chỉ có Aa hoán vị gen với tần số 20% là:
A. 25% ABD, 25% abd, 25% Abd, 25% aBD
B. 40% Abd, 40% aBD, 10% ABD, 10% abd
C. 30% ABd, 30% abD, 20% AbD, 20% aBd
D. 40% ABD, 40% abd, 10% Abd, 10% aBD
Cơ thể P có các cặp gen dị hợp, khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5%. Kết quả nào sau đây đúng khi nói về
A. có kiểu gen Ab//aB và liên kết gen hoàn toàn
B. có kiểu gen AB//aB và liên kết gen hoàn toàn
C. có kiểu gen AB//ab với tần số hoán vị gen là 25%
D. có kiểu gen Ab//aB với tần số hoán vị gen là 12,5%
Tần số hoán vị gen dao động trong khoảng:
A. 0-90%
B. 0-50%
C. 50-90%
D. 90-100%
Ở người có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
A. 23
B. 22
C. 21
D. 11
Câu 1: Để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng phép lai nào đối với con lai F1:
Lai thuận nghịch
Cả b và c
Lai phân tích
C
Tạp giao
A
B
D
Câu 2: Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là:
Câu 3: Hiệu quả của di truyền liên kết đối với biến dị tổ hợp:
Câu 4: Moogan sử dụng đối tượng nào trong quá trình nghiên cứu của mình
Đậu Hà Lan
Ruồi nhà
Ruồi dấm
Cừu Doly
Câu 5: Nếu các gen liên kết hoàn toàn , khi cho cơ thể có kiểu gen AB/ab khi giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử:
Câu 8. Một cá thể có kiểu gen .
Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
A. 9
B. 4
C. 8
D. 16
Câu 3 : Lai cà chua thân cao (A), quả tròn (B) với thân thấp (a), quả bầu dục (a) ở F1 thu được 81 cao tròn, 79 thấp bầu dục, 21 cao bầu dục, 19 thấp tròn. Kiểu gen cây cao, tròn ở P và tần số hoán vị là:
A. f = 20%
B. f = 20%
C. f = 40%
D. f = 40%
A
Đậu hạt vàng trơn Xanh nhăn
AaBb
aabb
1/4AB : 1/4Ab
1/4aB ; 1/4ab
1ab
P :
GP
F1 :
1/4AaBb
: 1/4Aabb
:1/4aaBb :
1/4aabb
TLKG :
TLKH:
1/4 V – T ;1/4 V – N ;1/4 X – T ;1/4 X – N
Định luật phân li độc lập của Men Đen chỉ đúng khi nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ
khi các cặp alen qui định các tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau .
Ở ruồi giấm:
P t/c: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt.
F1: 100% Thân xám, cánh dài
Cho F1 Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
Hãy dự đoán kiểu hình ở đời con?
AABB
A: xám; aa: đen
B: dài; bb: cụt
aabb
AaBb
AaBb
aabb
1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
1Xám, dài
: 1 Xám, cụt
: 1 đen, dài
: 1 đen, cụt
Thực tế:
Fa: ½ Xám, dài : ½ đen, cụt
CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN
Thomas Hunt Morgan (25.9. 1866 – 1945)
Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô 1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)
Bài 11
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
1- Thí nghiệm
- Cho ruồi đực F1 lai phân tích
F1
100%Thân xám Cánh dài
I. LIÊN KẾT GEN
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm:
Hãy nhận xét thí nghiệm:
- So sánh với kết quả giải thích theo Menđen
- Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn.
- Số nhóm tính trạng ở Fa
- Số loại giao tử của cái đen ngắn, đực F1 xám dài trong phép lai phân tích.
Rút ra kết luận gì?
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
2. Nhận xét:
1 - Ở F1 : 100% Xám-Dài ▪ Xám > Đen ; Dài > Ngắn (Quy luật phân li)
▪ Gọi gen A : Xám > a : Đen ; Gen B : Dài > b : Ngắn
Pt/c nên F1 xám, dài dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb)
Ruồi cái thân đen cánh ngắn có KG đồng hợp (aabb) chỉ cho 1 loại giao tử (ab).
Trong lai phân tích: Fa phân ly 1 xám, dài : 1 đen, ngắn
▪ Ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại giao tử
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
2. Nhận xét:
Fa :
1ab
1Xám-Dài
1Đen-Ngắn
ab
AB
ab
ab
1AB
1ab
▪F1 cho 2 gt AB = ab = 50% ( ≠ 4 loại G như trong phân ly độc lập)
Trong quá trình sinh giao tử ở ruồi đực F1 :
▪ Gen A và B đã phân li cùng nhau do cùng nằm trên 1NST, kí hiệu là AB
▪ Gen a và b luôn phân li cùng nhau do cùng nằm trên NST tương đồng còn lại, kí hiệu là ab
2 Tính trạng màu thân và độ dài cánh đã di truyền liên kết nhau .
3. Kết luận
- Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân, làm thành một nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài ứng với số NST đơn bội của loài.
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
ThThế nào là hiện tượng liên kết gen? liên kết gen?
Ở người có 23 cặp NST( Ruồi giấm có 4 cặp) sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen liên kết?
* Cách viết kiểu gen:
AB
ab
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
Pt/c
Gp
F1
Pa
X
G
Fa
* SƠ ĐỒ LAI
X
Lai phân tích ruồi cái F1 :
♀ Xám-Dài
♂ Đen-Ngắn
Xám-Dài
41%
Đen-Ngắn
41%
Xám-Ngắn
9%
Đen-Dài
9%
82% kiểu hình giống P
18% kiểu hình khác P
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LIÊN KẾT GEN
II. HOÁN VỊ GEN
1. Thí nghiệm:
Pa :
Fa :
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
* Giải thích:
- Fa xuất hiện 4 tổ hợp giao tử, mà ruồi đực thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử.
=> Ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử : AB, ab, Ab, aB
=> Trong quá trình phát sinh giao tử cái có sự hoán vị giữa các gen alen B và b => ngoài hai giao tử liên kết AB, ab còn xuất hiện hai giao tử hoán vị Ab và aB
Sơ đồ lai:
PB :
♂ Đen-Ngắn
♀ Xám- Dài
GPB :
1ab
FB :
ab
100%
Xám-Dài
41%
Đen-Ngắn
41%
Xám-Ngắn
9%
Đen-Dài
9%
ab
ab
ab
ab
AB
ab
Ab
aB
ab
41%
AB
41%
Ab
9%
aB
9%
AB = ab = 41%
Ab = aB = 9%
G ?
b
B
G Liên kết
G Hoán vị
2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG:
SĐL:
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
FB :
HVG là hiện tượng 2 gen ale nằm trên cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatit trong quá trình phát sinh giao tử.
fHVG phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST. nếu khoảng cách giữa 2 gen trên NST càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và fHVG càng cao nhưng không vượt quá 50%.
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
Hoán vị gen là gì?
Tần số HVG tính theo công thức:
Tần số HVG ( f )
? Tính tần số HVG trong TN của Morgan nêu ở mục 1
Tổng số cá thể sinh ra do HVG
Tổng số cá thể tạo ra
X 100%
f =
X 100 =17%
- Tần số hoán vị gen dao động từ 0 % -> 50 %
Vì chỉ có một số ít tế bào khi giảm phân mới có xảy ra
trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen -> tỉ lệ giao tử có hoán vị
trên tổng số giao tử luôn nhỏ hơn 50%
- Tần số hoán vị gen thể hiện được khoảng cách giữa các gen : Hai gen càng gần nhau thì tần số hoán vị gen càng thấp
+ HVG có thể xảy ra ở 1 giới hoặc ở cả 2 giới tùy loài sinh vật: HVG xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực..
Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở cả 2 giới.
2. Ý nghĩa của HVG:
+ Làm tăng các biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới
+ Nhờ hoán vị gen, những gen quí nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau thành một nhóm liên kết, có ý nghĩa trong tiến hoá và chọn giống.
1. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen:
+ Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng chọn được các giống có những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
* Bản đồ di truyền (Bản đồ gen):
- Khái niệm:
+ Là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trong nhóm liên kết.
+ Đơn vị : 1% HVG ≈ 1xentiMorgan (cM)
+ Bản đồ gen được thiết lập cho mỗi cặp NST tương đồng
+ Các nhóm liên kết được đánh số theo thứ tự của NST trong bộ NST của loài.
- Ý nghĩa:
+ Dự đoán trước tính chất di truyền của các t/t mà gen được sắp xếp trên bản đồ.
+ Giúp nhà tạo giống rút ngắn thời gian tạo giống mới.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Ở ngô, hạt trơn là trội hoàn toàn so với nhăn, có màu trội so với không màu. Lai ngô hạt trơn có màu với ngô hạt nhăn không màu được kết quả: 4152 trơn có màu; 152 trơn không màu; 149 nhăn có màu; 4163 nhăn không màu. Hai tính trạng trên di truyền theo quy luật:
A. Phân li độc lập
B. Liên kết gen
C. Hoán vị gen
D. Tương tác gen
Khác với liên kết gen, hoán vị gen sẽ làm:
A. giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp
B. xuất hiện kiểu gen hoàn toàn mới
C. tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
D. xuất hiện kiểu hình hoàn toàn mới
Cơ thể P có các cặp gen dị hợp, khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5%. Kết quả nào sau đây đúng khi nói về P?
A. có kiểu gen Ab//aB và liên kết gen hoàn toàn
B. có kiểu gen AB//aB và liên kết gen hoàn toàn
C. có kiểu gen AB//ab với tần số hoán vị gen là 25%
D. có kiểu gen Ab//aB với tần số hoán vị gen là 12,5%
Khi tiến hành lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phẩn, rồi cho F1 tự thụ thì ở F2 có kiểu hình là 9:7. đây là biểu hiện của quy luật nào?
A. trội không hoàn toàn
B. tương tác bổ trợ
C. liên kết giới tính
D. hoán vị gen
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc đặc điểm của tần số hoán vị gen?
A . tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết giữa các gen
B. các gen trên NST có xu hướng chủ yếu là liên kết nên tần số hoán vị gen không vượt quá 50%q
C. tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
D. tần số hoán vị gen được sử dụng làm cơ sở để mô tả khoảng cách giữa các gen khi lập bản đồ gen
Kiểu gen ABD//abd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra đột biến:
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen ABD//abd chỉ có Aa hoán vị gen với tần số 20% là:
A. 25% ABD, 25% abd, 25% Abd, 25% aBD
B. 40% Abd, 40% aBD, 10% ABD, 10% abd
C. 30% ABd, 30% abD, 20% AbD, 20% aBd
D. 40% ABD, 40% abd, 10% Abd, 10% aBD
Cơ thể P có các cặp gen dị hợp, khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ bằng 12,5%. Kết quả nào sau đây đúng khi nói về
A. có kiểu gen Ab//aB và liên kết gen hoàn toàn
B. có kiểu gen AB//aB và liên kết gen hoàn toàn
C. có kiểu gen AB//ab với tần số hoán vị gen là 25%
D. có kiểu gen Ab//aB với tần số hoán vị gen là 12,5%
Tần số hoán vị gen dao động trong khoảng:
A. 0-90%
B. 0-50%
C. 50-90%
D. 90-100%
Ở người có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
A. 23
B. 22
C. 21
D. 11
Câu 1: Để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng phép lai nào đối với con lai F1:
Lai thuận nghịch
Cả b và c
Lai phân tích
C
Tạp giao
A
B
D
Câu 2: Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là:
Câu 3: Hiệu quả của di truyền liên kết đối với biến dị tổ hợp:
Câu 4: Moogan sử dụng đối tượng nào trong quá trình nghiên cứu của mình
Đậu Hà Lan
Ruồi nhà
Ruồi dấm
Cừu Doly
Câu 5: Nếu các gen liên kết hoàn toàn , khi cho cơ thể có kiểu gen AB/ab khi giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử:
Câu 8. Một cá thể có kiểu gen .
Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
A. 9
B. 4
C. 8
D. 16
Câu 3 : Lai cà chua thân cao (A), quả tròn (B) với thân thấp (a), quả bầu dục (a) ở F1 thu được 81 cao tròn, 79 thấp bầu dục, 21 cao bầu dục, 19 thấp tròn. Kiểu gen cây cao, tròn ở P và tần số hoán vị là:
A. f = 20%
B. f = 20%
C. f = 40%
D. f = 40%
A
 








Các ý kiến mới nhất