Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 01h:36' 28-10-2021
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 438
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 01h:36' 28-10-2021
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 438
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I
III
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. NST GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH BẰNG NST :
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
NỘI DUNG CẦN LƯU Ý TRONG BÀI HỌC
Nhiễm sắc thể giới tính: Đặc điểm và cấu trúc
Cơ chế xác định giới tính bằng NST
Đặc điểm di truyền của gen trên NST X, Y
Ý nghĩa di truyền liên kết giới tính
Đặc điểm di truyền của gen nằm ngoài nhân
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. NST giới tính:
I. NST GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH BẰNG NST :
- Là loại NST chứa các gen quy định giới tính và các gen khác
BẢNG 1. Phân biệt NST giới tính và NST thường
quy định tính trạng giới tính và tính trạng thường
chỉ quy định tính trạng thường.
- tương đồng: XX
- không tương đồng: XY
- tương đồng
BỘ NHIỄM SẮC THỂ CỦA RUỒI GIẤM
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Vùng tương đồng
Vùng không tương đồng trên Y
Vùng không tương đồng trên X
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Đặc điểm cấu trúc của cặp NST XY
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
8
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
- Kiểu giới đực (XY), giới cái (XX): Ở người, thú, ruồi giấm, dâu tây…
9
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
- Kiểu giới đực (XX), giới cái (XY): Ở cá, bướm, lưỡng cư, bò sát, chim, cây me chua…
10
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
- Kiểu giới đực có 1 NST X (XO), giới cái có 2 NST X (XX): Ở châu chấu, rệp, bọ xít…
11
32 NST
16 NST
Ở ong: con đực có bộ NST đơn bội (n = 16)
con cái có bộ NST lưỡng bội (2n = 32)
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
12
Tằm đực
Năng suất tơ tăng 30%
13
1 gái : 1 trai
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính.
Cơ chế xác định giới tính ở người
Cơ chế xác
định giới tính
ở người là gì?
Tỉ lệ giới tính ở đa số các loài là xấp xỉ 1 : 1
14
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1.Gen trên nhiễm sắc thể X
a. Thí nghiệm
Tính trạng màu mắt ở ruồi giấm
15
Lai thuận
16
Lai nghịch
17
1- KQ lai thuận, nghịch khác nhau
2- Khác với KQ lai của Men đen
3- Mắt đỏ là trội so với mắt trắng
4- Các tính trạng phân bố không đều ở 2 giới
→ gen qui định màu mắt nằm trên NST X, không có alen trên Y
19
b. Nhận xét:
Dựa vào phép lai thuận: mắt đỏ là tính trạng trội, mắt trắng là tính trạng lặn. Một gen qui định một tính trạng
Qui ước gen:
Gen A: qui định mắt đỏ
Gen a: qui định mắt trắng
Kết quả của phép lai thuận nghịch là khác nhau (khác với kết quả của Menden).
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. Gen trên nhiễm sắc thể X
Có sự phân li không đồng đều ở 2 giới.
20
c. Giải thích:
Cá thể đực (XY): chỉ cần một gen lặn a đã biểu hiện ra kiểu hình mắt trắng.
Cá thể cái (XX): cần 2 gen lặn a mới cho kiểu hình mắt trắng.
Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có alen tương ứng trên NST Y.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1.Gen trên nhiễm sắc thể X
21
Là sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và sự tổ hợp trong thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen nằm trên NST X.
Có hiện tượng di truyền chéo.
Ở người: bệnh mù màu, bệnh máu khó đông cũng nằm trên NST giới tính X (thường gọi là bệnh của nam giới).
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1.Gen trên nhiễm sắc thể X
d. Cơ sở tế bào học:
22
(100% mắt đỏ)
Gp :
Y
F1 :
X
GF1 :
Y
F2 :
Pt/c :
X
:
:
:
Sơ đồ lai (phép lai thuận):
23
mắt đỏ
Gp :
Y
F1 :
X
GF1 :
Y
F2 :
Pt/c :
X
:
:
:
:
mắt đỏ
Sơ đồ lai (phép lai nghịch):
24
Biết gen gây bệnh mù màu là gen lặn nằm trên NST X
Mẹ bị bệnh, bố bình thường. Hỏi, các con bị bệnh với tỉ lệ bao nhiêu %, con bị bệnh thuộc giới nào?
XM : bình thường > Xm : bị mù màu
X
XMY
XmXm
Xm
P: Mẹ bị mù màu
Bố bình thường
XMXm
XmY
Con gái bình thường
Con trai bị bệnh mù màu
- Sơ đồ lai:
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂ mắt trắng
P: ♀ XAXA x ♂ XaY
F2 : XAXA , XAY,
XAXa , XaY
GP : XA Xa , Y
F1: XAXa XAY
GF1 : XA , Xa XA , Y
♂ XaY
♀ XAXa
♂ XaY
*Đặc điểm di truyền của gen trên NST X:
Có hiện tượng di truyền chéo.
Nữ giới có khả năng mắc tật này không? Vì sao?
Gen nằm trên NST Y có đặc điểm di truyền như thế nào?
I
II
III
Sự di truyền tính trạng túm lông vành tai
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
- Ở một số loài, NST Y hầu như không mang gen( hoặc rất ít). Nếu có gen nằm ở vùng không tương đồng thì tính trạng luôn được biểu hiện ở giới chứa Y (di truyền THẲNG).
- Ví dụ: Ở người, tính trạng có túm lông trên vành tai, tật dính ngón tay số 2-3 do gen nằm trên NST Y quy định chỉ thấy ở đàn ông (Di truyền từ bố cho con trai).
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
2. Gen nằm trên NST Y:
28
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
3. Ý nghĩa của hiện tượng di truyền LK với GT
- Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi trồng trọt.
- Nhận dạng được đực cái từ nhỏ đẻ phân loại tiện cho việc chăn nuôi.
VD: Ở gà, tằm...
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Hoa phấn (Mirabilis jalapa)
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
1. Thí nghiệm của Correns : Trên hoa phấn (Mirabilis jalapa)
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Nhận xét: đời con luôn có kiểu hình giống mẹ
Kết luận:
- Kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau.
- Đời con luôn có kiểu hình giống mẹ.
→ Gen nằm ngoài nhân (trong ti thể, lục lạp,…) di truyền theo dòng mẹ.
33
- Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà không truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua TBC của trứng.
Di truyền qua tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ).
- Các tính trạng di truyền qua TBC không tuân theo các định luật chặt chẽ như sự di truyền qua nhân.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
2. Nguyên nhân.
34
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch là khác nhau (ở giới đực và cái).
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ.
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch là giống nhau.
PHÁT HIỆN QUI LUẬT DI TRUYỀN BẰNG PHÉP LAI THUẬN NGHỊCH:
Di truyền liên kết với giới tính.
Hiện tượng di truyền qua TBC.
Di truyền phân li độc lập.
MỘT SỐ VD :
X
Cá chép cái
Cá nhưng có râu
Cá diếc đực
không râu
có râu
Lai thuận
P
F
Cá chép đực
Cá nhưng không có râu
Cá diếc cái
không râu
có râu
P
F
Lai nghịch
X
F
P
F
P
Hoa loa kèn
X
X
Sư hổ (Liger)
Hổ sư (Tigon)
X
Ngựa cái X Lừa đực → La
Lừa cái X ngựa đực → Boocđô
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA DI TRUYỀN TẾ BÀO CHẤT
Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, không truyền tế bào chất nên
các gen nằm trong tế bào chất chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào
chất của trứng (theo dòng mẹ).
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
CỦNG CỐ BÀI HỌC
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 1: Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
A. Ở người, XX - nữ, XY - nam.
B. Ở ruồi giấm, XX - đực, XY - cái.
C. Ở gà, XX - trống, XY - mái.
D. Ở lợn, XX - cái, XY - đực.
Câu 2: Cơ chế xác định giới tính XX, XO gặp ở:
A. ruồi giấm. B. chim. C. thỏ. D. châu chấu.
Câu 3: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ. Giải thích nào sau đây là phù hợp?
A. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST Y.
B. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST thường.
C. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính.
D. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST X ở vùng không tương đồng.
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 5: Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với một ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào?
A. 50% ruồi cái mắt trắng.
B. 75% ruồi đực mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng ở cả đực và cái.
C. 100% ruồi đực mắt trắng.
D. 50% ruồi đực mắt trắng.
P: ♀ XAXa x ♂ XAY
Gp: XA : Xa XA : Y
F1: 1 XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1 XaY
(100%♀ Mắt đỏ :50% ♂ đỏ: 50% ♂ trắng)
CÂU HỎI ÔN TẬP
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn trên NST giới tính X quy định. Bố máu khó đông lấy mẹ máu đông bình thường sinh con trai con gái bình thường. Những người con gái này lấy chồng bình thường. Kết luận nào sau đây đúng:
A. Cháu của họ không thể mắc bệnh
B. Cháu của họ chắc chắn mắc bệnh
C. Họ có thể có cháu trai mắc bệnh
D. Họ có thể có cháu gái mắc bệnh
Ở gà, A: lông sọc vằn; a: lông trắng. Các gen nằm trên NST giới tínhh X. Lai gà mái trắng với gà trống sọc vằn, F1 được gà mái trắng. Kiểu gen của bố mẹ là:
A. XaY x XAXA
B. XaY x XAXa
C. XAY x XaXa
D. XAY x XAXa
Giới tính của thai nhi được xác định lúc:
A. trước khi thụ thai
B. ngay khi thụ thai
C. sau khi thụ thai
D. không thể xác định được
Nếu kết quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm ở đâu?
A. Trên NST giới tính
B. Trên NST thường
C. Trên cả 2 NST
D. Không nằm trên NST nào
Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X là:
A. di truyền chéo
B. di truyền thẳng
C. chỉ biểu hiện ở mức giới tính
D. chỉ biểu hiện ở giống cái
Hiện tượng lá lốm đốm xanh ở cây vạn niên thanh là kết quả di truyền:
A. phân li độc lập
B. tương tác gen
C. trội lặn không hoàn toàn
D. theo dòng mẹ
Trong các bệnh sau, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính:
A. Bệnh ung thư máu
B. Bệnh bạch tạng
C. Bệnh máu khó đông
D. Bệnh tiểu đường
Câu nào sai khi nói về phép lai thuận nghịch?
A. đối với tính trạng do tế bào chất quy định là khác nhau
B. đối với các tính trạng liên kết giới tính là khác nhau
C. sử dụng để xác định độ mạnh liên kết gen
D. có thể tạo ưu thế lai nghịch và không ưu thế khi lai thuận
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên. Bố mẹ bình thường, con trai bị bệnh là được truyền từ:
A. Ông nội
B. Ông ngoại
C. Bố
D. Mẹ
Bệnh máu khó đông thường gặp ở
A. Nam
B. Nữ
C. Tỉ lệ bằng nhau
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I
III
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. NST GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH BẰNG NST :
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
NỘI DUNG CẦN LƯU Ý TRONG BÀI HỌC
Nhiễm sắc thể giới tính: Đặc điểm và cấu trúc
Cơ chế xác định giới tính bằng NST
Đặc điểm di truyền của gen trên NST X, Y
Ý nghĩa di truyền liên kết giới tính
Đặc điểm di truyền của gen nằm ngoài nhân
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. NST giới tính:
I. NST GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH BẰNG NST :
- Là loại NST chứa các gen quy định giới tính và các gen khác
BẢNG 1. Phân biệt NST giới tính và NST thường
quy định tính trạng giới tính và tính trạng thường
chỉ quy định tính trạng thường.
- tương đồng: XX
- không tương đồng: XY
- tương đồng
BỘ NHIỄM SẮC THỂ CỦA RUỒI GIẤM
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Vùng tương đồng
Vùng không tương đồng trên Y
Vùng không tương đồng trên X
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Đặc điểm cấu trúc của cặp NST XY
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
8
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
- Kiểu giới đực (XY), giới cái (XX): Ở người, thú, ruồi giấm, dâu tây…
9
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
- Kiểu giới đực (XX), giới cái (XY): Ở cá, bướm, lưỡng cư, bò sát, chim, cây me chua…
10
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
- Kiểu giới đực có 1 NST X (XO), giới cái có 2 NST X (XX): Ở châu chấu, rệp, bọ xít…
11
32 NST
16 NST
Ở ong: con đực có bộ NST đơn bội (n = 16)
con cái có bộ NST lưỡng bội (2n = 32)
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
12
Tằm đực
Năng suất tơ tăng 30%
13
1 gái : 1 trai
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính.
Cơ chế xác định giới tính ở người
Cơ chế xác
định giới tính
ở người là gì?
Tỉ lệ giới tính ở đa số các loài là xấp xỉ 1 : 1
14
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1.Gen trên nhiễm sắc thể X
a. Thí nghiệm
Tính trạng màu mắt ở ruồi giấm
15
Lai thuận
16
Lai nghịch
17
1- KQ lai thuận, nghịch khác nhau
2- Khác với KQ lai của Men đen
3- Mắt đỏ là trội so với mắt trắng
4- Các tính trạng phân bố không đều ở 2 giới
→ gen qui định màu mắt nằm trên NST X, không có alen trên Y
19
b. Nhận xét:
Dựa vào phép lai thuận: mắt đỏ là tính trạng trội, mắt trắng là tính trạng lặn. Một gen qui định một tính trạng
Qui ước gen:
Gen A: qui định mắt đỏ
Gen a: qui định mắt trắng
Kết quả của phép lai thuận nghịch là khác nhau (khác với kết quả của Menden).
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. Gen trên nhiễm sắc thể X
Có sự phân li không đồng đều ở 2 giới.
20
c. Giải thích:
Cá thể đực (XY): chỉ cần một gen lặn a đã biểu hiện ra kiểu hình mắt trắng.
Cá thể cái (XX): cần 2 gen lặn a mới cho kiểu hình mắt trắng.
Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có alen tương ứng trên NST Y.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1.Gen trên nhiễm sắc thể X
21
Là sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và sự tổ hợp trong thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen nằm trên NST X.
Có hiện tượng di truyền chéo.
Ở người: bệnh mù màu, bệnh máu khó đông cũng nằm trên NST giới tính X (thường gọi là bệnh của nam giới).
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1.Gen trên nhiễm sắc thể X
d. Cơ sở tế bào học:
22
(100% mắt đỏ)
Gp :
Y
F1 :
X
GF1 :
Y
F2 :
Pt/c :
X
:
:
:
Sơ đồ lai (phép lai thuận):
23
mắt đỏ
Gp :
Y
F1 :
X
GF1 :
Y
F2 :
Pt/c :
X
:
:
:
:
mắt đỏ
Sơ đồ lai (phép lai nghịch):
24
Biết gen gây bệnh mù màu là gen lặn nằm trên NST X
Mẹ bị bệnh, bố bình thường. Hỏi, các con bị bệnh với tỉ lệ bao nhiêu %, con bị bệnh thuộc giới nào?
XM : bình thường > Xm : bị mù màu
X
XMY
XmXm
Xm
P: Mẹ bị mù màu
Bố bình thường
XMXm
XmY
Con gái bình thường
Con trai bị bệnh mù màu
- Sơ đồ lai:
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂ mắt trắng
P: ♀ XAXA x ♂ XaY
F2 : XAXA , XAY,
XAXa , XaY
GP : XA Xa , Y
F1: XAXa XAY
GF1 : XA , Xa XA , Y
♂ XaY
♀ XAXa
♂ XaY
*Đặc điểm di truyền của gen trên NST X:
Có hiện tượng di truyền chéo.
Nữ giới có khả năng mắc tật này không? Vì sao?
Gen nằm trên NST Y có đặc điểm di truyền như thế nào?
I
II
III
Sự di truyền tính trạng túm lông vành tai
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
- Ở một số loài, NST Y hầu như không mang gen( hoặc rất ít). Nếu có gen nằm ở vùng không tương đồng thì tính trạng luôn được biểu hiện ở giới chứa Y (di truyền THẲNG).
- Ví dụ: Ở người, tính trạng có túm lông trên vành tai, tật dính ngón tay số 2-3 do gen nằm trên NST Y quy định chỉ thấy ở đàn ông (Di truyền từ bố cho con trai).
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
2. Gen nằm trên NST Y:
28
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
3. Ý nghĩa của hiện tượng di truyền LK với GT
- Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi trồng trọt.
- Nhận dạng được đực cái từ nhỏ đẻ phân loại tiện cho việc chăn nuôi.
VD: Ở gà, tằm...
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Hoa phấn (Mirabilis jalapa)
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
1. Thí nghiệm của Correns : Trên hoa phấn (Mirabilis jalapa)
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Nhận xét: đời con luôn có kiểu hình giống mẹ
Kết luận:
- Kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau.
- Đời con luôn có kiểu hình giống mẹ.
→ Gen nằm ngoài nhân (trong ti thể, lục lạp,…) di truyền theo dòng mẹ.
33
- Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà không truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua TBC của trứng.
Di truyền qua tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ).
- Các tính trạng di truyền qua TBC không tuân theo các định luật chặt chẽ như sự di truyền qua nhân.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
2. Nguyên nhân.
34
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch là khác nhau (ở giới đực và cái).
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ.
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch là giống nhau.
PHÁT HIỆN QUI LUẬT DI TRUYỀN BẰNG PHÉP LAI THUẬN NGHỊCH:
Di truyền liên kết với giới tính.
Hiện tượng di truyền qua TBC.
Di truyền phân li độc lập.
MỘT SỐ VD :
X
Cá chép cái
Cá nhưng có râu
Cá diếc đực
không râu
có râu
Lai thuận
P
F
Cá chép đực
Cá nhưng không có râu
Cá diếc cái
không râu
có râu
P
F
Lai nghịch
X
F
P
F
P
Hoa loa kèn
X
X
Sư hổ (Liger)
Hổ sư (Tigon)
X
Ngựa cái X Lừa đực → La
Lừa cái X ngựa đực → Boocđô
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA DI TRUYỀN TẾ BÀO CHẤT
Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, không truyền tế bào chất nên
các gen nằm trong tế bào chất chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào
chất của trứng (theo dòng mẹ).
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
CỦNG CỐ BÀI HỌC
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 1: Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
A. Ở người, XX - nữ, XY - nam.
B. Ở ruồi giấm, XX - đực, XY - cái.
C. Ở gà, XX - trống, XY - mái.
D. Ở lợn, XX - cái, XY - đực.
Câu 2: Cơ chế xác định giới tính XX, XO gặp ở:
A. ruồi giấm. B. chim. C. thỏ. D. châu chấu.
Câu 3: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ. Giải thích nào sau đây là phù hợp?
A. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST Y.
B. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST thường.
C. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính.
D. Gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST X ở vùng không tương đồng.
BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 5: Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với một ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào?
A. 50% ruồi cái mắt trắng.
B. 75% ruồi đực mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng ở cả đực và cái.
C. 100% ruồi đực mắt trắng.
D. 50% ruồi đực mắt trắng.
P: ♀ XAXa x ♂ XAY
Gp: XA : Xa XA : Y
F1: 1 XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1 XaY
(100%♀ Mắt đỏ :50% ♂ đỏ: 50% ♂ trắng)
CÂU HỎI ÔN TẬP
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn trên NST giới tính X quy định. Bố máu khó đông lấy mẹ máu đông bình thường sinh con trai con gái bình thường. Những người con gái này lấy chồng bình thường. Kết luận nào sau đây đúng:
A. Cháu của họ không thể mắc bệnh
B. Cháu của họ chắc chắn mắc bệnh
C. Họ có thể có cháu trai mắc bệnh
D. Họ có thể có cháu gái mắc bệnh
Ở gà, A: lông sọc vằn; a: lông trắng. Các gen nằm trên NST giới tínhh X. Lai gà mái trắng với gà trống sọc vằn, F1 được gà mái trắng. Kiểu gen của bố mẹ là:
A. XaY x XAXA
B. XaY x XAXa
C. XAY x XaXa
D. XAY x XAXa
Giới tính của thai nhi được xác định lúc:
A. trước khi thụ thai
B. ngay khi thụ thai
C. sau khi thụ thai
D. không thể xác định được
Nếu kết quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm ở đâu?
A. Trên NST giới tính
B. Trên NST thường
C. Trên cả 2 NST
D. Không nằm trên NST nào
Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X là:
A. di truyền chéo
B. di truyền thẳng
C. chỉ biểu hiện ở mức giới tính
D. chỉ biểu hiện ở giống cái
Hiện tượng lá lốm đốm xanh ở cây vạn niên thanh là kết quả di truyền:
A. phân li độc lập
B. tương tác gen
C. trội lặn không hoàn toàn
D. theo dòng mẹ
Trong các bệnh sau, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính:
A. Bệnh ung thư máu
B. Bệnh bạch tạng
C. Bệnh máu khó đông
D. Bệnh tiểu đường
Câu nào sai khi nói về phép lai thuận nghịch?
A. đối với tính trạng do tế bào chất quy định là khác nhau
B. đối với các tính trạng liên kết giới tính là khác nhau
C. sử dụng để xác định độ mạnh liên kết gen
D. có thể tạo ưu thế lai nghịch và không ưu thế khi lai thuận
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên. Bố mẹ bình thường, con trai bị bệnh là được truyền từ:
A. Ông nội
B. Ông ngoại
C. Bố
D. Mẹ
Bệnh máu khó đông thường gặp ở
A. Nam
B. Nữ
C. Tỉ lệ bằng nhau
 









Các ý kiến mới nhất