Bài 7. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 16h:30' 28-10-2021
Dung lượng: 505.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 16h:30' 28-10-2021
Dung lượng: 505.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Như Tuyết
Trường Trung học cơ sở Tân Long
QUAN HỆ TỪ
Muốn sang thì bắc .... kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
Qua sông lụy....
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
Qua sông lụy đò
Cầu, đò
Hai hình ảnh này gợi cho em điều gì?
Là những vật, phương tiện kết nối hai bên bờ sông
VN là đất nước có rất nhiều sông suối, để hai bên bờ có thể giao lưu, đi lại với nhau thì một trong những phương tiện không thể thiếu là đò, cầu, như vậy, các phương tiện kết nối vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Trong tạo câu cũng vậy...
QUAN HỆ TỪ
1. Quan hệ từ
Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lý Lan)
Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lý Lan)
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lý Lan)
Quan hệ nhân quả
Quan hệ tương phản
QUAN HỆ TỪ
1. Quan hệ từ
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập...
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn.
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt trên bàn.
QUAN HỆ TỪ
1. Quan hệ từ
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập...
2. Sử dụng quan hệ từ
2 Sử dụng quan hệ từ.
Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa). Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Vd: Em giỏi về Ngữ văn.
Em giỏi Ngữ văn
2 Sử dụng quan hệ từ.
Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa). Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Vd: Em giỏi về Ngữ văn.
Em giỏi Ngữ văn
-Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Ví dụ: Nếu chăm chỉ học thì cuối năm tôi sẽ đạt kết quả cao.
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... ...
- Vì ... ...
- Tuy... ...
- Hễ... ...
- Sở dĩ... ...
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... thì...
- Vì ... nên...
- Tuy... nhưng...
- Hễ... thì...
- Sở dĩ... là do ( vì )...
3/ Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm được:
Nếu dịch bệnh được đẩy lùi thì học sinh sẽ đến trường học trực tiếp.
- Vì trời mưa to nên các em không nghe được tiếng cô giảng bài.
Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng bạn ấy luôn vào học đúng giờ.
Hễ em ra đường thì em luôn đeo khẩu trang.
- Sở dĩ lá rụng nhiều là vì gió quá lớn.
Trường Trung học cơ sở Tân Long
QUAN HỆ TỪ
Muốn sang thì bắc .... kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
Qua sông lụy....
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
Qua sông lụy đò
Cầu, đò
Hai hình ảnh này gợi cho em điều gì?
Là những vật, phương tiện kết nối hai bên bờ sông
VN là đất nước có rất nhiều sông suối, để hai bên bờ có thể giao lưu, đi lại với nhau thì một trong những phương tiện không thể thiếu là đò, cầu, như vậy, các phương tiện kết nối vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Trong tạo câu cũng vậy...
QUAN HỆ TỪ
1. Quan hệ từ
Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lý Lan)
Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lý Lan)
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lý Lan)
Quan hệ nhân quả
Quan hệ tương phản
QUAN HỆ TỪ
1. Quan hệ từ
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập...
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn.
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
a/ Khuôn mặt cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt trên bàn.
QUAN HỆ TỪ
1. Quan hệ từ
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập...
2. Sử dụng quan hệ từ
2 Sử dụng quan hệ từ.
Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa). Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Vd: Em giỏi về Ngữ văn.
Em giỏi Ngữ văn
2 Sử dụng quan hệ từ.
Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa). Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Vd: Em giỏi về Ngữ văn.
Em giỏi Ngữ văn
-Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Ví dụ: Nếu chăm chỉ học thì cuối năm tôi sẽ đạt kết quả cao.
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... ...
- Vì ... ...
- Tuy... ...
- Hễ... ...
- Sở dĩ... ...
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... thì...
- Vì ... nên...
- Tuy... nhưng...
- Hễ... thì...
- Sở dĩ... là do ( vì )...
3/ Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm được:
Nếu dịch bệnh được đẩy lùi thì học sinh sẽ đến trường học trực tiếp.
- Vì trời mưa to nên các em không nghe được tiếng cô giảng bài.
Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng bạn ấy luôn vào học đúng giờ.
Hễ em ra đường thì em luôn đeo khẩu trang.
- Sở dĩ lá rụng nhiều là vì gió quá lớn.
 







Các ý kiến mới nhất