Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Cường
Ngày gửi: 21h:47' 28-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Cường
Ngày gửi: 21h:47' 28-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MÔN NGỮ VĂN
2
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I. TÌM HIỂU CHUNG:
*Nội dung:
- Ca dao miêu tả đời sống tâm hồn, tư tưởng của nhân dân.
- Ca dao là những tiếng nói than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ những cuộc đời đắng cay nhưng đằm thắm ân tình.
*Nghệ thuật: Ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh ẩn dụ, biểu tượng truyền thống lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Bài 1: thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Cách so sánh :"Tấm lụa đào": gợi vẻ đẹp duyên dáng mền mại thướt tha, quí báu.
- Thân em : số phận bị phụ thuộc, không có quyền quyết định số phận chính mình. Gợi cho người nghe sự đồng cảm sâu sắc.
- Tấm lụa đào đẹp, quí báu nhưng phất phơ giữa chợ, phụ thuộc hoàn toàn vào người mua, phụ nữ không quyết định được cuộc đời mình.
3
2. Bài 4: diễn tả tình cảm nhớ thương bằng ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.
- Các hình ảnh : Khăn, đèn, mắt - hoán dụ kết hợp từ ai phiếm chỉ- Cấu trúc câu trùng điệp lặp lại.
- Cô gái hỏi khăn, đen, mắt, chính là hỏi lòng mình, bày tỏ tâm trạng mình.
- Hình ảnh chiếc khăn : thương, nhớ, rơi xuống, vắt lên . . . diễn tả tâm trạng nhớ thương da diết.
- Hình ảnh ngọn đèn : cháy trong đêm ánh sáng của tình yêu không tắt.
- Hình ảnh mắt thương mắt ngủ không yên.
- Hai câu cuối chuyển thể lục bát chuyển tải tâm trạng lo phiền, có thể do cha mẹ không ưng, cách sông cách núi . . .
4
3. Bài 6: Tình cảm vợ chồng chung thủy.
- Hình ảnh muối và gừng tượng trưng cho sự gắn bó yêu thương thủy chung của người Việt. Đặc biệt đó là tình cảm vợ chồng.
- Ba vạn sáu ngàn ngày : là thời gian trăm năm, một đời người mới xa nhau, nghĩa là chết mới có thể chia lìa.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Công thức mở đầu: hệ thống những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”
- Hình ảnh biểu tượng.
- Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát.
2. Ý nghĩa văn bản
Ngợi ca & khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao dân ca.
Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!
MÔN NGỮ VĂN
2
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I. TÌM HIỂU CHUNG:
*Nội dung:
- Ca dao miêu tả đời sống tâm hồn, tư tưởng của nhân dân.
- Ca dao là những tiếng nói than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ những cuộc đời đắng cay nhưng đằm thắm ân tình.
*Nghệ thuật: Ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh ẩn dụ, biểu tượng truyền thống lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Bài 1: thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Cách so sánh :"Tấm lụa đào": gợi vẻ đẹp duyên dáng mền mại thướt tha, quí báu.
- Thân em : số phận bị phụ thuộc, không có quyền quyết định số phận chính mình. Gợi cho người nghe sự đồng cảm sâu sắc.
- Tấm lụa đào đẹp, quí báu nhưng phất phơ giữa chợ, phụ thuộc hoàn toàn vào người mua, phụ nữ không quyết định được cuộc đời mình.
3
2. Bài 4: diễn tả tình cảm nhớ thương bằng ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.
- Các hình ảnh : Khăn, đèn, mắt - hoán dụ kết hợp từ ai phiếm chỉ- Cấu trúc câu trùng điệp lặp lại.
- Cô gái hỏi khăn, đen, mắt, chính là hỏi lòng mình, bày tỏ tâm trạng mình.
- Hình ảnh chiếc khăn : thương, nhớ, rơi xuống, vắt lên . . . diễn tả tâm trạng nhớ thương da diết.
- Hình ảnh ngọn đèn : cháy trong đêm ánh sáng của tình yêu không tắt.
- Hình ảnh mắt thương mắt ngủ không yên.
- Hai câu cuối chuyển thể lục bát chuyển tải tâm trạng lo phiền, có thể do cha mẹ không ưng, cách sông cách núi . . .
4
3. Bài 6: Tình cảm vợ chồng chung thủy.
- Hình ảnh muối và gừng tượng trưng cho sự gắn bó yêu thương thủy chung của người Việt. Đặc biệt đó là tình cảm vợ chồng.
- Ba vạn sáu ngàn ngày : là thời gian trăm năm, một đời người mới xa nhau, nghĩa là chết mới có thể chia lìa.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Công thức mở đầu: hệ thống những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”
- Hình ảnh biểu tượng.
- Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát.
2. Ý nghĩa văn bản
Ngợi ca & khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao dân ca.
Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất