Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Đột biến gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương
Ngày gửi: 20h:10' 29-10-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 577
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
Nội dung
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
Khái niệm và các dạng đột biến gen
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
Biểu hiện của đột biến gen
A U G A A G U U U
mARN
- Met – Lys – Phe …
pôlipeptit
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
Khái niệm
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
ĐB điểm: là dạng ĐB chỉ liên quan đến 1 cặp Nu
Những cá thể mang gen ĐB đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể ĐB.
Hươu sáu chân
Người bạch tạng
Rùa hai đầu
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
Tần số đột biến gen:
 
b) Đặc điểm
Đột biến gen dẫn đến thấy đổi trình tự nuclêôtit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra một alen mới khác biệt với alen ban đầu.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
Tác nhân
Đột biến gen
Tác nhân vật lí
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
Tác nhân
Đột biến gen
Tác nhân hóa học
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
Tác nhân
Đột biến gen
Tác nhân sinh học
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
Đột biến gen
Đối tượng
Đột biến gen có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng( tế bào xôma) và tế bào sinh dục.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
2. Các dạng đột biến gen
Các dạng đột biến gen
Mất hay thêm 1 cặp Nu
Thay thế 1 cặp Nu
A U G A A G U U U
mARN
- Met – Lys – Phe …
pôlipeptit
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
1. Khái niệm
2. Các dạng đột biến gen
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
2. Các dạng đột biến gen
1) Nếu mất một cặp nu xảy ra trong bộ 3 ngay sau bộ 3 mở đầu thì sao?
Mất một cặp nu ngay sau bộ 3 mở đầu thì hậu quả càng nặng.
Chú ý: Vị trí đột biến mất hay thêm 1 cặp nu càng gần bộ 3 mở đầu thì hậu quả càng nghiêm trọng và ngược lại
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN.
2. Các dạng đột biến gen
 2) Trong 2 dạng: đột biến thay thế và đột biến thêm, mất một cặp nuclêôtit, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Vì sao?
Trong 2 dạng trên , đột biến mất hay thêm 1 cặp nu gây hậu quả nghiêm trọng hơn. Vì đột biến mất hay thêm 1 cặp nu sẽ làm thay đổi trình tự nuclêôtit từ vị trí bị đột biến tới cuối gen, còn thay thế 1 cặp nu chỉ có thể làm thay đổi 1 axit amin tại vị trí bị đột biến.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG
Nguyên nhân
Nguyên nhân đột biến gen
Bên ngoài
Bên trong
Vật lí ( tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt,…)
Hóa học( các hóa chất 5BU, Acrydin, MES,…)
Sinh học( một số virut,…)
Rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
Nguyên nhân
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
a) Do cấu trúc của bazơnitơ
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG
- Đột biến điểm thường xảy ra trên 1 mạch dưới dạng tiền đột biến. Dưới tác dụng của enzim sửa sai, nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo.
Sơ đồ: Gen → tiền đột biến gen → đột biến gen
- Các bazơ nitơ dạng hiếm có vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi( kết cặp không hợp đôi) dẫn đến phát sinh đột biến gen.
Do kết cặp không hợp đôi trong nhân đôi ADN
Nhân đôi
Nhân đôi
Ví dụ, guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến G-X -> A-T
Hoặc thay thế cặp A - T = G –X cũng xảy ra tương tự
=> ĐBG chỉ xảy ra qua ít nhất 2 lần nhân đôi của ADN
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
Nguyên nhân
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến
Tác động của các tác nhân vật lí: tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch AND liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen mất 1 cặp Nu.
Do tác động của 5BU
A
5BU
G
5BU
Nhân đôi
Nhân đôi
Nhân đôi
Nhân đôi
- Tác nhân hóa học: 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin thay thế A-T bằng G-X.
Trong qua trình nhân đôi, tác nhân hóa học Acrydin gây ĐB thêm hoặc mất 1 cặp Nu
+ Nếu Acrydin chèn vào mạch khuôn -> ĐB thêm 1 cặp nu
+ Nếu Acrydin chèn vào mạch mới -> ĐB mất 1 cặp Nu.
Tác nhân EMS ( Etyl metin sunfomat) là đồng đẳng của A và G -> ĐB thay thế G – X bằng
A –T.
=> ĐBG phát sinh trong quá trình nhân đôi.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
Nguyên nhân
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tác nhân sinh học: Dưới tác động của một số virut cũng gây nên đột biến gen
VD: virut viêm gan B, virut hecpet, HPV…
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN
1. Hậu quả của đột biến gen
Hậu quả
Đột biến gen đa số là có hại, một số ít có lợi hay là trung tính.
Xét ở mức độ phân tử đa số ĐB thường trung tính

Hậu quả đột biến gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
Đa số đột biến gen là lặn, chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN
1. Hậu quả của đột biến gen
1)Tại sao nhiều đột biến điểm lại hầu như vô hại đối với thể đột biến?
Bởi vì đột biến điểm chỉ liên quan tới một cặp nuclêôtit nên hậu quả phổ biến của đột biến điểm thường vô hại.
2) Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a. Đối với tiến hoá
– Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
b. Đối với thực tiễn
– Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng như trong nghiên cứu di truyền.
* CHÚ Ý: SỰ BIỂU HIỆN CỦA ĐBG
Căn cứ vào nhóm tế bào có thể xảy ra ĐB có thể chia
ĐB thành:
a. ĐB giao tử: xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành
giao tử -> ĐB giao tử -> ĐB đi vào hợp tử:
+ Nếu là ĐB trội -> biểu hiện ngay trên cơ thể mang ĐB
+ Nếu là ĐB lặn -> tồn tại trong hợp tử ở trạng thái dị hợp
-> ko được biểu giện ở thế hệ đầu tiên -> qua giảm phân,
gen lặn ĐB phát tán trong quần thể -> khi nào hình thành
tổ hợp đồng hợp tử lặn thì ĐB biểu hiện ra.
b. ĐB tiền phôi.
Xảy ra trong nguyên phân ở giai đoạn phôi có từ 2 đến 8 tế bào -> có thể tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể và di truyền lại cho thế hệ sau = sinh sản hữu tính.
c. ĐB xôma.
Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng -> nhân lên trong mô:
+ Nếu là ĐB trội -> Biểu hiện ở 1 phần cơ thể ( thể khảm)
+ Nếu là ĐB lặn -> không biểu hiện và sẽ mất đi khi cá thể chết.
-> ĐB xôma chỉ di truyền bằng con đường sinh sản Vô tinh, ko di truyền qua sinh sản hữu tính.
=> KL: ĐBG cần một số điều kiện mới biểu hiện ra kiểu hình.
2. Căn cứ vào sự thay đổi sản phẩm của gen đột biến, ĐBG có thể được chia thành:
a. ĐB đồng nghĩa: Bộ 3 mã di truyền bị biến đổi thành bộ ab mới nhưng cùng mã hóa 1 loại aa.
b. ĐB sai nghĩa: Bộ 3 mã di truyền bị biến đổi thành bộ ba mới mã hóa aa khác.
c. ĐB vô nghĩa: Bộ 3 mã di truyền bị biến đổi thành bộ ba kết thúc.
d. ĐB dịch khung: ĐB làm khung đọc mã bị thay đổi từ vị trí đột biến về sau (ĐB mất, thêm cặp Nu).

Bài 1: Gen A có 1200 cặp nu và 2800 liên kết hidro. Gen A bị đột biến mất một cặp A-T trở thành alen a. Hãy xác định:
a, Số nu mỗi loại của gen A.
b, Số nu mỗi loại của alen a.

Bài 2:  Gen B có chiều dài 5100 Ăngtron và có 3400 liên kết H. Gen B bị đột biến điểm làm giảm 3 LKH trở thành alen b. Hãy xác định:
A, Loại đột biến đã làm cho B trở thành b
B, Số Nu mỗi loại của gen B
C, Số Nu mỗi loại của alen b.
ĐA:
A, ĐB mất 1 cặp A-T
B, A = T= 1100
G = X = 400
C, A = T = 1100
G = X = 399
GHI NHỚ:
Trong trường hợp ĐB điểm, dựa vào sự thay đổi liên kết H sẽ biết được loại đột biến xảy ra.
- Nếu tăng 3 LKH -> thêm 1 cặp G - X
- Nếu tăng 2 LKH -> thêm 1 cặp A – T
- Nếu tăng 1 LKH -> thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G –X
- Nếu giảm 3 LKH -> mất 1 cặp G – X
- Nếu giảm 2 LKH -> mất 1 cặp A –T
- Nếu giảm 1 LKH -> thay thế cặp G- X bằng cặp A- T
Bài 3: Gen D có tổng số 110 chu kì xoắn và trên mạch 1 của gen D có tỉ lệ A:T:G:X = 1:2:3:5. Gen D bị ĐB điểm làm giảm 2 LKH trở thành alen d. Hãy xác định:
a, Tổng số nu của gen D
b, Số nu mỗi loại trên mạch 1 của gen D
c, Số Nu mỗi loại của gen D
d, Số Nu mỗi loại của alen d
ĐA:
a, N = 2200
b, A1 = 100 G1 = 300
T1 = 200 X1 = 500
c, A=T = 300; G = X = 800
d, ĐB mất 1 cặp A –T => A = T = 299
G = X = 800
Câu 4: Gen A có 300G, 600A, gen tiến hành nhân đôi 3 lần. Giả sử khi bắt đầu bước vào quá trình nhân đôi có một bazo X của gen trở thành dạng hiếm (X*). Hãy xác định:
a, Số Nu mỗi loại của gen ĐB.
b, Kết thúc quá trình nhân đôi có tối đa bao nhiêu gen ĐB
ĐA:
a, X* dạng hiếm gây thay thế gặp A-T bằng cặp G-X
A = T = 600 + 1 = 601
G = X = 300 – 1 = 299
b, Tối đa bnhiu gen ĐB = 2>3/2 – 1 = 3

Bài 5: Gen B có 600A, 500G. Gen tiến hành nhân đôi 4 lần. Giả sử ở lần nhân đôi thứ 1 có 1 phân tử 5BU liên kết với A của mạch khuôn mẫu. Hãy xác định:\
a, Số nu mỗi loại của gen ĐB
b, Kết thúc quá trình nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gen Đb?
ĐA:
a, A=T = 599
G = X = 501
b, = 24/4- 1 = 3
Bài 6: Gen E có tổng số 3900 LKH và có chiều dài 510nm. Gen E bị ĐB thêm 1 cặp Nu ở vị trí giữa gen thành alen e. Hãy xác định:
a, Số nu mỗi loại cảu gen E
b, Số Nu mỗi loại của alen e
c, giải thích vì sao ĐB thêm 1 cặp Nu ở vị trí giữ gen lại làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gen.
ĐA:
a, A=T = 600
G = X = 900
b, ĐB thêm 1 cặp nu
Nếu thêm cặpA-T => A= T = 601
G = X = 900
Nếu thêm cặp G- X => A = T = 600
G = X = 901
468x90
 
Gửi ý kiến