Bài 4. Sử dụng các hàm để tính toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hương
Ngày gửi: 21h:57' 29-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Võ Hương
Ngày gửi: 21h:57' 29-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
MÔN TIN 7
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các bước nhập công thức trên trang tính và lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính?
*Các bước để nhập công thức:
Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức
Bước 2: Gõ dấu =
Bước 3: Nhập công thức
Bước 4: Nhấn Enter
*Lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính:
-Tính toán nhanh hơn
-Tính toán chính xác hơn.
-Khi nội dung các ô có địa chỉ trong công thức thay đổi thì kết quả của công thức được thay đổi một cách tự động.
Giả sử em có 500.000 đồng gửi tiết kiệm không kì hạn với lãi suất 0,3%/tháng. Hãy sử dụng công thức để tính trong vòng một năm, hàng tháng em có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm?
Hãy lập trang tính như hình 1.25 để sao cho khi thay đổi số tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần phải nhập lại công thức.
Lưu bảng tính với tên So_tiet_kiem
Cách tính lãi suất sau mỗi tháng như sau:
- Số tiền T 1 = Số tiền gửi + Số tiền gửi * Lãi suất
- Số tiền T 2 = Số tiền T 1 + Số tiền T 1 * Lãi suất
- Số tiền T 12 = Số tiền T 11 + Số tiền T 11 * Lãi suất
....
Công thức trong ô E3 sẽ như thế nào?
E3 = B2+B2*B3
E4 = E3+E3*B3
......
E14 = E13 + E13 * B3
- Số tiền T 1 = Số tiền gửi + Số tiền gửi * Lãi suất
- Số tiền T 2 = Số tiền T 1 + Số tiền T 1 * Lãi suất
- Số tiền T 12 = Số tiền T 11 + Số tiền T 11 * Lãi suất
Bài 4 SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN.
1. Hàm trong chương trình bảng tính
2. Cách sử dụng hàm
3. Một số hàm thường dùng
1. Hàm trong chương trình bảng tính:
Em hãy lập công thức tính trung bình cộng của ba giá trị 3; 10; 2 lần lượt nằm trong các ô sau?
=(3+10+2)/3
=(A1+A2+A3)/3
Ngoài các công thức trên chương trình bảng tính còn có thể sử dụng hàm Average giúp ta tính trung bình cộng cho các giá trị trên.
=Average(3,10,2)
=Average(A1,A2,A3)
=Average(A1:A3)
Vậy hàm trong chương trình bảng tính là gì?
Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.
Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
Ví dụ: Tính trung bình cộng của ba số 7, 9, 8
Sử dụng công thức: =(7+9+8)/3
Hoặc: =(A1+A2+A3)/3
Sử dụng hàm: =AVERAGE(7,9,8)
Hoặc: =AVERAGE(A1,A2,A3)
Hoặc: =AVERAGE(A1:A3)
1. Hàm trong chương trình bảng tính:
Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Việc sử dụng hàm trong
bảng tính có lợi ích gì?
1. Hàm trong chương trình bảng tính:
Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.
Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
2. Cách sử dụng hàm:
Mỗi hàm có một cú pháp riêng nhưng chúng có một số điểm chung. Em hãy trình bày những điểm chung của hàm?
2. Cách sử dụng hàm:
Một số điểm chung:
Mỗi hàm có hai phần: tên hàm và các biến của hàm. Tên hàm không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Các biến được liệt kê trong cặp dấu mở -đóng ngoặc đơn “()” và cách nhau bởi dấu phẩy “,”.
Giữa tên hàm và dấu mở ngoặc đơn “(“ không được có dấu cách hay bất kì kí tự nào khác.
=AVERAGE(G3:G11)
=(G3+G4+G5+G6+G7+G8+G9+G10+G11)/9
Hoặc: =AVERAGE(G3,G4,G5,G6,G7,G8,G9,G10,G11)
2. Cách sử dụng hàm:
=SUM(C3, D3, E3)
2. Cách sử dụng hàm:
Ví dụ để tính tổng ta sử dụng hàm SUM như sau, em hãy trình bày các bước nhập hàm?
B1: Chọn ô cần nhập hàm để tính toán
B2: Gõ dấu =
B3: Gõ hàm theo đúng cú pháp của nó (tên hàm, các đối số)
B4: Nhấn phím ENTER
2. Cách sử dụng hàm:
Các bước nhập hàm:
B1: Chọn ô cần nhập hàm để tính toán
B2: Gõ dấu =
B3: Gõ hàm theo đúng cú pháp của nó (tên hàm, các đối số)
B4: Nhấn phím ENTER
2. Cách sử dụng hàm:
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
Chú ý: Khi nhập hàm vào một ô tính giống như với công thức, dấu = (bằng) được nhập đầu tiên.
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Làm thế nào để có tổng điểm của từng học sinh?
Lần lượt cộng điểm tất cả các môn học của từng học sinh
Em hãy cho biết tên hàm tính tổng và cú pháp của hàm tính tổng?
Hàm Sum tính tổng của một dãy các số
Cú pháp: =Sum(a, b, c,…)
Trong đó: các đối số a, b, c, ... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ của khối có dữ liệu số cần tính.
Ví dụ Tính tổng
= SUM(15,24,45)
= SUM(A2,B2,C2)
= SUM(A2,B2,45)
= SUM(A2:C2)
Kết quả:
(15+24+45) =84
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Nhập công thức tính tổng chi phí thức ăn vào ô E9
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Trường hợp các đối số a, b, c là số
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Trường hợp các đối a, b, c là địa chỉ các ô
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Trường hợp các đối số a, b, c là địa chỉ khối
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
3. Một số hàm thường dùng:
b. Hàm tính trung bình cộng :
Cú pháp =AVERAGE(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối. Số lượng các biến là không hạn chế
Ví dụ: Tính trung bình cộng các số 3,7,20.
=AVERAGE(3,7,20)
tương đương =(3+7+20)/3.
Tính TBC các số 10,34,25,23,4,0.
=AVERAGE(10,34,25,23,4,0)
tương đương =(10+34+25+23+4+0)/6.
Ví dụ: Tính trung bình cộng
47
b) Hàm tính trung bình cộng
= AVERAGE(15,24,45)
= AVERAGE(A2,B2,C2)
= AVERAGE(A2,B2,20)
= AVERAGE (A2:C2,20)
Biến là các số
Biến là địa chỉ ô tính
Biến là địa chỉ ô tính và số
Biến là địa chỉ khối và số
3. Một số hàm thường dùng:
c. Hàm xác định giá trị lớn nhất:
Cú pháp: =MAX(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối. Số lượng các biến không hạn chế.
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong các số 15,4,3,20,58,30
=MAX(15,4,3,20,58,30)
Cho kết quả =58
3. Một số hàm thường dùng:
d. Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:
Cú pháp =MIN(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối. Số lượng các biến không hạn chế.
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong các số 15,4,3,20,58,30
=MIN(15,4,3,20,58,30)
Cho kết quả =3
3. Một số hàm thường dùng:
BÀI TẬP
BT1/SGK 36: Cách nhập hàm nào sau đây không đúng?
= SUM(5,A3,B1) B) =SUM(5,A3,B1)
C) =sum(5,A3,B1) D) =SUM (5,A3,B1)
Sắp xếp theo đúng thứ tự thực hiện cách nhập hàm:
1.Chọn ô cần nhập hàm
2.Gõ hàm đúng cú pháp
3.Ấn Enter để kết thúc
4.Gõ dấu “=”.
Bài tập 2:
Ghép nội dung ở cột A tương ứng với cột B
1--a
2--c
3--d
4--b
Giả sử trong các ô A1,B1 lần lượt chứa các số -4, 3. Em hãy cho biết kết quả của các công thức tính sau:
-1
-6
2
1
1
1
BÀI TẬP
Cách sử dụng hàm:
Sử dụng hàm thích hợp để tính tổng điểm của các bạn lớp em?
-Được định nghĩa từ trước
-Tính toán theo công thức
B1./
B2./
B3./
B4./
-Hàm Sum tính tổng.
-Cú pháp: =Sum(a, b, c,…)
-Trong đó: biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính, địa chỉ khối.
-Hàm Average
-Hàm Min.
-Hàm Max
NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Học bài, xem nội dung đã học
Trả lời câu hỏi SGK, SBT.
Xem trước nôi dung bài học tiếp theo
1.Hàm trong chương trình bảng tính
2. Cách sử dụng hàm
3. Một số hàm thường dùng
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các bước nhập công thức trên trang tính và lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính?
*Các bước để nhập công thức:
Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức
Bước 2: Gõ dấu =
Bước 3: Nhập công thức
Bước 4: Nhấn Enter
*Lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính:
-Tính toán nhanh hơn
-Tính toán chính xác hơn.
-Khi nội dung các ô có địa chỉ trong công thức thay đổi thì kết quả của công thức được thay đổi một cách tự động.
Giả sử em có 500.000 đồng gửi tiết kiệm không kì hạn với lãi suất 0,3%/tháng. Hãy sử dụng công thức để tính trong vòng một năm, hàng tháng em có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm?
Hãy lập trang tính như hình 1.25 để sao cho khi thay đổi số tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần phải nhập lại công thức.
Lưu bảng tính với tên So_tiet_kiem
Cách tính lãi suất sau mỗi tháng như sau:
- Số tiền T 1 = Số tiền gửi + Số tiền gửi * Lãi suất
- Số tiền T 2 = Số tiền T 1 + Số tiền T 1 * Lãi suất
- Số tiền T 12 = Số tiền T 11 + Số tiền T 11 * Lãi suất
....
Công thức trong ô E3 sẽ như thế nào?
E3 = B2+B2*B3
E4 = E3+E3*B3
......
E14 = E13 + E13 * B3
- Số tiền T 1 = Số tiền gửi + Số tiền gửi * Lãi suất
- Số tiền T 2 = Số tiền T 1 + Số tiền T 1 * Lãi suất
- Số tiền T 12 = Số tiền T 11 + Số tiền T 11 * Lãi suất
Bài 4 SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN.
1. Hàm trong chương trình bảng tính
2. Cách sử dụng hàm
3. Một số hàm thường dùng
1. Hàm trong chương trình bảng tính:
Em hãy lập công thức tính trung bình cộng của ba giá trị 3; 10; 2 lần lượt nằm trong các ô sau?
=(3+10+2)/3
=(A1+A2+A3)/3
Ngoài các công thức trên chương trình bảng tính còn có thể sử dụng hàm Average giúp ta tính trung bình cộng cho các giá trị trên.
=Average(3,10,2)
=Average(A1,A2,A3)
=Average(A1:A3)
Vậy hàm trong chương trình bảng tính là gì?
Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.
Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
Ví dụ: Tính trung bình cộng của ba số 7, 9, 8
Sử dụng công thức: =(7+9+8)/3
Hoặc: =(A1+A2+A3)/3
Sử dụng hàm: =AVERAGE(7,9,8)
Hoặc: =AVERAGE(A1,A2,A3)
Hoặc: =AVERAGE(A1:A3)
1. Hàm trong chương trình bảng tính:
Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Việc sử dụng hàm trong
bảng tính có lợi ích gì?
1. Hàm trong chương trình bảng tính:
Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.
Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
2. Cách sử dụng hàm:
Mỗi hàm có một cú pháp riêng nhưng chúng có một số điểm chung. Em hãy trình bày những điểm chung của hàm?
2. Cách sử dụng hàm:
Một số điểm chung:
Mỗi hàm có hai phần: tên hàm và các biến của hàm. Tên hàm không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Các biến được liệt kê trong cặp dấu mở -đóng ngoặc đơn “()” và cách nhau bởi dấu phẩy “,”.
Giữa tên hàm và dấu mở ngoặc đơn “(“ không được có dấu cách hay bất kì kí tự nào khác.
=AVERAGE(G3:G11)
=(G3+G4+G5+G6+G7+G8+G9+G10+G11)/9
Hoặc: =AVERAGE(G3,G4,G5,G6,G7,G8,G9,G10,G11)
2. Cách sử dụng hàm:
=SUM(C3, D3, E3)
2. Cách sử dụng hàm:
Ví dụ để tính tổng ta sử dụng hàm SUM như sau, em hãy trình bày các bước nhập hàm?
B1: Chọn ô cần nhập hàm để tính toán
B2: Gõ dấu =
B3: Gõ hàm theo đúng cú pháp của nó (tên hàm, các đối số)
B4: Nhấn phím ENTER
2. Cách sử dụng hàm:
Các bước nhập hàm:
B1: Chọn ô cần nhập hàm để tính toán
B2: Gõ dấu =
B3: Gõ hàm theo đúng cú pháp của nó (tên hàm, các đối số)
B4: Nhấn phím ENTER
2. Cách sử dụng hàm:
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
Chú ý: Khi nhập hàm vào một ô tính giống như với công thức, dấu = (bằng) được nhập đầu tiên.
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Làm thế nào để có tổng điểm của từng học sinh?
Lần lượt cộng điểm tất cả các môn học của từng học sinh
Em hãy cho biết tên hàm tính tổng và cú pháp của hàm tính tổng?
Hàm Sum tính tổng của một dãy các số
Cú pháp: =Sum(a, b, c,…)
Trong đó: các đối số a, b, c, ... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ của khối có dữ liệu số cần tính.
Ví dụ Tính tổng
= SUM(15,24,45)
= SUM(A2,B2,C2)
= SUM(A2,B2,45)
= SUM(A2:C2)
Kết quả:
(15+24+45) =84
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Nhập công thức tính tổng chi phí thức ăn vào ô E9
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Trường hợp các đối số a, b, c là số
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Trường hợp các đối a, b, c là địa chỉ các ô
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
Trường hợp các đối số a, b, c là địa chỉ khối
a) Hàm tính tổng
3. Một số hàm thường dùng:
3. Một số hàm thường dùng:
b. Hàm tính trung bình cộng :
Cú pháp =AVERAGE(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối. Số lượng các biến là không hạn chế
Ví dụ: Tính trung bình cộng các số 3,7,20.
=AVERAGE(3,7,20)
tương đương =(3+7+20)/3.
Tính TBC các số 10,34,25,23,4,0.
=AVERAGE(10,34,25,23,4,0)
tương đương =(10+34+25+23+4+0)/6.
Ví dụ: Tính trung bình cộng
47
b) Hàm tính trung bình cộng
= AVERAGE(15,24,45)
= AVERAGE(A2,B2,C2)
= AVERAGE(A2,B2,20)
= AVERAGE (A2:C2,20)
Biến là các số
Biến là địa chỉ ô tính
Biến là địa chỉ ô tính và số
Biến là địa chỉ khối và số
3. Một số hàm thường dùng:
c. Hàm xác định giá trị lớn nhất:
Cú pháp: =MAX(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối. Số lượng các biến không hạn chế.
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong các số 15,4,3,20,58,30
=MAX(15,4,3,20,58,30)
Cho kết quả =58
3. Một số hàm thường dùng:
d. Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:
Cú pháp =MIN(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối. Số lượng các biến không hạn chế.
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong các số 15,4,3,20,58,30
=MIN(15,4,3,20,58,30)
Cho kết quả =3
3. Một số hàm thường dùng:
BÀI TẬP
BT1/SGK 36: Cách nhập hàm nào sau đây không đúng?
= SUM(5,A3,B1) B) =SUM(5,A3,B1)
C) =sum(5,A3,B1) D) =SUM (5,A3,B1)
Sắp xếp theo đúng thứ tự thực hiện cách nhập hàm:
1.Chọn ô cần nhập hàm
2.Gõ hàm đúng cú pháp
3.Ấn Enter để kết thúc
4.Gõ dấu “=”.
Bài tập 2:
Ghép nội dung ở cột A tương ứng với cột B
1--a
2--c
3--d
4--b
Giả sử trong các ô A1,B1 lần lượt chứa các số -4, 3. Em hãy cho biết kết quả của các công thức tính sau:
-1
-6
2
1
1
1
BÀI TẬP
Cách sử dụng hàm:
Sử dụng hàm thích hợp để tính tổng điểm của các bạn lớp em?
-Được định nghĩa từ trước
-Tính toán theo công thức
B1./
B2./
B3./
B4./
-Hàm Sum tính tổng.
-Cú pháp: =Sum(a, b, c,…)
-Trong đó: biến a, b, c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính, địa chỉ khối.
-Hàm Average
-Hàm Min.
-Hàm Max
NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Học bài, xem nội dung đã học
Trả lời câu hỏi SGK, SBT.
Xem trước nôi dung bài học tiếp theo
1.Hàm trong chương trình bảng tính
2. Cách sử dụng hàm
3. Một số hàm thường dùng
 








Các ý kiến mới nhất