Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 08h:15' 30-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 08h:15' 30-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Thị Diện)
Câu 1. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng trội
C. tính trạng trung gian D. tính trạng tương phản
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. phép lai phân tích.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 1
C. 3, 2, 4, 1 D. 3 ,2, 1, 4
Câu 4. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội dung chính xác
Mỗi tính trạng do ……………. quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, …….. …………………..Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen ……...................về các giao tử, nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
một cặp alen
không hòa trộn vào nhau
phân li đồng đều
Câu 5. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 3 quả vàng
Câu 6. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:
A. NN x NN B. NN x Nn
C. Nn x Nn D. NN x nn.
TIẾT 10.BÀI 9
QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
(9 : 3 : 3 : 1)
Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc hạt vàng, trơn và hình dạng hạt xanh, nhăn
315 101 108 32
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
Xột riờng t?ng c?p tớnh tr?ng ? F2
T? l? phõn ly chung v? 2 c?p tớnh tr?ng ? F2 l:
(3V:1X) x (3T:1N) = 9 vng, tron : 3 vng, nhan: 3
xanh, tron: 1 xanh, nhan
315 vàng,trơn
108 vàng,nhăn
101 xanh, trơn
32 xanh, nhăn
- Màu sắc: Vàng : Xanh =
- Hình dạng: Trơn : Nhăn =
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
* Kết luận:
Tỉ lệ phân li kiểu hình nếu xét riêng từng cặp tính
trạng đều là: 3:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 là:
9:3:3:1 = (3:1) x (3:1)
Mối quan hệ: Tỉ lệ KH chung = tích tỉ lệ kiểu hình riêng (theo quy luật nhân xác suất)
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
F1
Quy ước:
A: vàng, a: xanh
B: trơn, b: nhăn
Sơ đồ lai:
AABB( vàng, trơn) x aabb( xanh, nhăn)
AB ab
AaBb( 100%vàng, trơn)
F1: AaBb(vàng, trơn) x AaBb(vàng, trơn)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
F2:
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
TLKG
TLKH
F2:
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PT/C:
Vàng, trơn
Xanh, nhăn
X
F1:
F2:
GP:
100 % Vàng, trơn
GF1:
X
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
- Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Khi giảm phân các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử một cách độc lập và tổ hợp tự do với NST khác cặp → kéo theo sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên nó
- Sự phân li của NST theo 2 trường hợp với xác suất ngang nhau nên tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong qúa trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen khác nhau ở F2
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
B
b
A
a
B
A
A
B
ab
ab
AB
AB
Ab
Ab
aB
aB
Trường hợp 1 Trường hợp 2
Kì cuối I
Kì cuối II
Sự PHÂN LI ĐỘC LẬP VÀ TỔ HỢP TỰ DO CỦA CÁC NST TRONG GIẢM PHÂN
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
Các quy luật của Menđen có ý nghĩa gì ?
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
315 101 108 32
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dạng, phong phú của sinh giới
- Tự thụ phấn tạo ra các dòng thuần là cơ sở khoa học cho lai khác dòng để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có ưu thế lai cao
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1
...
...
...
...
...
n
3
2
4
8
3
9
27
2
4
8
3:1
9:3:3:1
27:9:9:9:3:3:3:1
=22
=23
2n
=32
=33
3n
2n
= (3:1)1
= (3:1)2
=(3:1)3
(3:1)n
Bảng công thức tổng quát cho các phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
=21
=22
=23
=21
=31
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
Đọc trước bài “ Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
A. tính trạng lặn B. tính trạng trội
C. tính trạng trung gian D. tính trạng tương phản
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. phép lai phân tích.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 1
C. 3, 2, 4, 1 D. 3 ,2, 1, 4
Câu 4. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội dung chính xác
Mỗi tính trạng do ……………. quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, …….. …………………..Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen ……...................về các giao tử, nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
một cặp alen
không hòa trộn vào nhau
phân li đồng đều
Câu 5. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 3 quả vàng
Câu 6. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:
A. NN x NN B. NN x Nn
C. Nn x Nn D. NN x nn.
TIẾT 10.BÀI 9
QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
(9 : 3 : 3 : 1)
Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc hạt vàng, trơn và hình dạng hạt xanh, nhăn
315 101 108 32
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
Xột riờng t?ng c?p tớnh tr?ng ? F2
T? l? phõn ly chung v? 2 c?p tớnh tr?ng ? F2 l:
(3V:1X) x (3T:1N) = 9 vng, tron : 3 vng, nhan: 3
xanh, tron: 1 xanh, nhan
315 vàng,trơn
108 vàng,nhăn
101 xanh, trơn
32 xanh, nhăn
- Màu sắc: Vàng : Xanh =
- Hình dạng: Trơn : Nhăn =
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
* Kết luận:
Tỉ lệ phân li kiểu hình nếu xét riêng từng cặp tính
trạng đều là: 3:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 là:
9:3:3:1 = (3:1) x (3:1)
Mối quan hệ: Tỉ lệ KH chung = tích tỉ lệ kiểu hình riêng (theo quy luật nhân xác suất)
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
F1
Quy ước:
A: vàng, a: xanh
B: trơn, b: nhăn
Sơ đồ lai:
AABB( vàng, trơn) x aabb( xanh, nhăn)
AB ab
AaBb( 100%vàng, trơn)
F1: AaBb(vàng, trơn) x AaBb(vàng, trơn)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
F2:
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
TLKG
TLKH
F2:
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PT/C:
Vàng, trơn
Xanh, nhăn
X
F1:
F2:
GP:
100 % Vàng, trơn
GF1:
X
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
- Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Khi giảm phân các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử một cách độc lập và tổ hợp tự do với NST khác cặp → kéo theo sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên nó
- Sự phân li của NST theo 2 trường hợp với xác suất ngang nhau nên tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong qúa trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen khác nhau ở F2
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
B
b
A
a
B
A
A
B
ab
ab
AB
AB
Ab
Ab
aB
aB
Trường hợp 1 Trường hợp 2
Kì cuối I
Kì cuối II
Sự PHÂN LI ĐỘC LẬP VÀ TỔ HỢP TỰ DO CỦA CÁC NST TRONG GIẢM PHÂN
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
Các quy luật của Menđen có ý nghĩa gì ?
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
315 101 108 32
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dạng, phong phú của sinh giới
- Tự thụ phấn tạo ra các dòng thuần là cơ sở khoa học cho lai khác dòng để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có ưu thế lai cao
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1
...
...
...
...
...
n
3
2
4
8
3
9
27
2
4
8
3:1
9:3:3:1
27:9:9:9:3:3:3:1
=22
=23
2n
=32
=33
3n
2n
= (3:1)1
= (3:1)2
=(3:1)3
(3:1)n
Bảng công thức tổng quát cho các phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
=21
=22
=23
=21
=31
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
Đọc trước bài “ Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
 








Các ý kiến mới nhất