Tìm kiếm Bài giảng
Tính chất kết hợp của phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn HTK
Ngày gửi: 09h:22' 30-10-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn HTK
Ngày gửi: 09h:22' 30-10-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Toán lớp 4
Trường TH Trường Long A 1
Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Tính chất kết hợp của phép cộng
KhởI động
THỢ SĂN HẠT DẺ
Giá trị của biểu thức m + n x p
Với m = 10, n = 5, p=2
30
20
Giá trị của biểu thức (m + n) x p
Với m = 10, n = 5, p=2
NO BỤNG RỒI!!!
Tính giá trị của hai biểu thức (a +b) + c và a+ (b + c)
5
4
6
(5 + 4) + 6 = 9 + 5 = 15
5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15
35
15
20
(35 + 15) + 20 = 50 + 20
= 70
35 + (15 + 20) = 35 + 35
= 70
28
49
51
(28 + 49) + 51 = 77 + 51
= 128
28 + (49 + 51) = 28 + 100
= 128
So sánh giá trị của hai biểu thức (a +b) + c và a+ (b + c)
Hai biểu thức có giá trị bằng nhau
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn luôn bằng nhau, ta viết:
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhât với tổng của số thứ hai và số thứ ba
Tính chất kết hợp của phép cộng
Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a + b + c như sau:
Ví dụ: 45 + 17 + 83
= 45 + (17 + 83)
= 45 + 100
= 145
LUYỆN TẬP
Bài 1/ trang 45: Tính bằng cách thuận tiện
4 367 + 199 + 501
4 400 + 2 148 + 252
= 4 367 + (199 + 501)
= 4 367 + 700
= 5 067
= 4 400 + (2 148 + 252)
= 4 400 + 2400
= 6 800
Bài 1/ trang 45: Tính bằng cách thuận tiện
= (921 + 2 079) + 898
= 3 000 + 898
= 3 898
= (467 + 9 533) + 999
= 10 000 + 999
= 10 999
b) 921 + 898 + 2 079
467 + 999 + 9 533
Bài 2/ trang 45:
Một quỹ tiết kiêm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
Bài giải
Cả ba ngày quỹ đó nhận được là:
75 500 000 + 86 950 000 + 14 500 000 = 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Toán
Luyện tập (Trang 45)
Bài 1/ trang 46: Đặt tính rồi tính tổng
Vở Nháp
b) 26 387 + 14 075 + 9 210
54 293 + 61 934 + 7 652
26 387
14 075
9 210
+
49 672
54 293
61 934
7 652
+
123 879
Bài 2/ trang 46: Tính bằng cách thuận tiện
96 + 78 + 4
67 + 21 + 79
= (96 + 4) + 78
= 100 + 78
= 178
= 67 + (21 + 79)
= 67 + 100
= 167
Vở Toán
Bài 2/ trang 46: Tính bằng cách thuận tiện
= 789 + (285 + 15)
= 789 + 300
= 1 089
= (448 + 52) + 594
= 500 + 594
= 1 094
b) 789 + 285 + 15
448 + 594+ 52
Vở Toán
Bài 3: Tìm x
x - 306 = 504 x + 254 = 680
* Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
x = 504 + 306
x = 810
x = 680 - 254
x = 426
* Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
Bài 4: Một xã có 5256 người. Sau một năm dân số tăng thêm 79 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 người.
Hỏi :
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?
Sau hai năm số dân xã đó là bao nhiêu người?
79 người
5256 người
Tóm tắt:
71 người
? người
? người
Hai năm số dân tăng là:
79 + 71 =150 (người)
Sau hai năm số dân xã đó là:
5256 + 150 = 5 406 (người)
Đáp số : 5406 người.
Bài giải:
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết:
a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m.
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b.
P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo)
Đáp số: a) 56 cm
b) 120 m
a. Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm)
b. Chu vi hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
a
b
Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:
Trường TH Trường Long A 1
Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Tính chất kết hợp của phép cộng
KhởI động
THỢ SĂN HẠT DẺ
Giá trị của biểu thức m + n x p
Với m = 10, n = 5, p=2
30
20
Giá trị của biểu thức (m + n) x p
Với m = 10, n = 5, p=2
NO BỤNG RỒI!!!
Tính giá trị của hai biểu thức (a +b) + c và a+ (b + c)
5
4
6
(5 + 4) + 6 = 9 + 5 = 15
5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15
35
15
20
(35 + 15) + 20 = 50 + 20
= 70
35 + (15 + 20) = 35 + 35
= 70
28
49
51
(28 + 49) + 51 = 77 + 51
= 128
28 + (49 + 51) = 28 + 100
= 128
So sánh giá trị của hai biểu thức (a +b) + c và a+ (b + c)
Hai biểu thức có giá trị bằng nhau
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn luôn bằng nhau, ta viết:
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhât với tổng của số thứ hai và số thứ ba
Tính chất kết hợp của phép cộng
Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a + b + c như sau:
Ví dụ: 45 + 17 + 83
= 45 + (17 + 83)
= 45 + 100
= 145
LUYỆN TẬP
Bài 1/ trang 45: Tính bằng cách thuận tiện
4 367 + 199 + 501
4 400 + 2 148 + 252
= 4 367 + (199 + 501)
= 4 367 + 700
= 5 067
= 4 400 + (2 148 + 252)
= 4 400 + 2400
= 6 800
Bài 1/ trang 45: Tính bằng cách thuận tiện
= (921 + 2 079) + 898
= 3 000 + 898
= 3 898
= (467 + 9 533) + 999
= 10 000 + 999
= 10 999
b) 921 + 898 + 2 079
467 + 999 + 9 533
Bài 2/ trang 45:
Một quỹ tiết kiêm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
Bài giải
Cả ba ngày quỹ đó nhận được là:
75 500 000 + 86 950 000 + 14 500 000 = 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Toán
Luyện tập (Trang 45)
Bài 1/ trang 46: Đặt tính rồi tính tổng
Vở Nháp
b) 26 387 + 14 075 + 9 210
54 293 + 61 934 + 7 652
26 387
14 075
9 210
+
49 672
54 293
61 934
7 652
+
123 879
Bài 2/ trang 46: Tính bằng cách thuận tiện
96 + 78 + 4
67 + 21 + 79
= (96 + 4) + 78
= 100 + 78
= 178
= 67 + (21 + 79)
= 67 + 100
= 167
Vở Toán
Bài 2/ trang 46: Tính bằng cách thuận tiện
= 789 + (285 + 15)
= 789 + 300
= 1 089
= (448 + 52) + 594
= 500 + 594
= 1 094
b) 789 + 285 + 15
448 + 594+ 52
Vở Toán
Bài 3: Tìm x
x - 306 = 504 x + 254 = 680
* Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
x = 504 + 306
x = 810
x = 680 - 254
x = 426
* Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
Bài 4: Một xã có 5256 người. Sau một năm dân số tăng thêm 79 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 người.
Hỏi :
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?
Sau hai năm số dân xã đó là bao nhiêu người?
79 người
5256 người
Tóm tắt:
71 người
? người
? người
Hai năm số dân tăng là:
79 + 71 =150 (người)
Sau hai năm số dân xã đó là:
5256 + 150 = 5 406 (người)
Đáp số : 5406 người.
Bài giải:
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết:
a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m.
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b.
P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo)
Đáp số: a) 56 cm
b) 120 m
a. Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm)
b. Chu vi hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
a
b
Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:
 









Các ý kiến mới nhất