Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Qua Đèo Ngang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thành Đạt
Ngày gửi: 20h:09' 30-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS TRẦN HÀO *
NGỮ VĂN LỚP 7
Năm học: 2021 - 2022
Chào mừng các em đến với lớp học trực tuyến !  Chúc các em học tốt !  Giáo viên thực hiện :  Học sinh tham gia : Khối lớp 7 - Trường Trung học cơ sở Trần Hào
Cảnh Đèo Ngang
Đèo Ngang
Đèo Ngang trên dãy núi Hoành sơn
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân chia địa giới hai tĩnh Hà Tĩnh và Quảng Bình. Là địa danh nổi tiếng trên đất nước ta.
TIẾT 31, 32
QUA ĐÈO NGA NG
VĂN BẢN
Bà Huyện Thanh Quan
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

1) Tác giả:
(Xem Chú thích*, SGK/102)
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
+ Sống ở thế kỷ XIX – Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc Tây
Hồ, Hà Nội)
+ Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (thuộc Thái Ninh, Thái Bình). Do đó có tên gọi Bà Huyện Thanh Quan.
+ Là người thông minh, học rộng, tính tình lịch lãm và rất thương người.
- Sự nghiệp sáng tác:
+ 6 bài thơ Nôm Đường luật (Thăng Long thành hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo Ngang)
+ Nội dung: Thể hiện lòng yêu mến thiên nhiên đất nước và tâm sự u hoài trước thế sự đổi thay.
* Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

1) Tác giả:
(Xem Chú thích*, SGK/102)
 Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Qua Đèo Ngang” ?
2) Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ ra đời khoảng thế kỷ XIX, khi bà Huyện Thanh Quan trên đường vào kinh đô Huế nhận chức “Cung trung giáo tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ, phi tần theo chỉ dụ của nhà vua).
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

1) Tác giả:
Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?
Em biết gì về thể thơ này ?
2) Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác
b) Thể thơ
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thất ngôn bát cú Đường luật.
(Xem Chú thích*, SGK/102)
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Hai câu đề (Khai)
Mở ý
Hai câu thực (Thừa)
Miêu tả cụ thể cảnh và người
Hai câu luận (Chuyển)
Bàn luận, nhận xét
Hai câu kết (Hợp)
Khép lại ý bài thơ
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đối
Đối
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

1) Tác giả:
2) Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác
b) Thể thơ
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thất ngôn bát cú Đường luật.
Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
Mạch cảm xúc được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?
 Theo em bài thơ biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp ?
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

1) Tác giả:
2) Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác
b) Thể thơ
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bài thơ được viết theo phương thức biểu cảm .
- Bài thơ tả cảnh sắc Đèo Ngang vào lúc chiều tà và thể hiện tâm trạng buồn nhớ, cô đơn của người nữ sĩ.
- Bài thơ biểu cảm gián tiếp, mượn cảnh Đèo Ngang để gửi gắm tâm sự, nỗi lòng; đây là bút pháp tả cảnh ngụ tình quen thuộc của thơ ca trung đại.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Tổ 1: Tìm hiểu 2 câu đề (1,2)
 Cảnh Đèo Ngang được tác giả gợi tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào ?
 Nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ ?
 Qua đó, em có cảm nhận gì về cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả qua hai câu thơ ?
Tổ 2: Tìm hiểu 2 câu thực (3,4)
 Cảnh Đèo Ngang được tác giả gợi tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào ?
 Nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ ?
 Qua đó, em có cảm nhận gì về cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả qua hai câu thơ ?
Tổ 3: Tìm hiểu 2 câu luận (5,6)
 Cảnh Đèo Ngang được tác giả gợi tả qua những từ ngữ, âm thanh nào ?
 Nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ ?
 Qua đó, em có cảm nhận gì về cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả qua hai câu thơ ?
Tổ 4: Tìm hiểu 2 câu kết (7,8)
 Cảnh Đèo Ngang được tác giả gợi tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào ?
 Nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ ?
 Qua đó, em có cảm nhận gì về cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả qua hai câu thơ ?
CẢNH ĐÈO NGANG VÀ TÂM TRẠNG CỦA NHÀ THƠ TRONG BÀI THƠ “QUA ĐÈO NGANG”
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
* Cảnh Đèo Ngang hoang sơ, vắng vẻ trong buổi chiều tà, gợi tâm trạng buồn, cô đơn.
1) Hai câu đề “Bước tới … chen hoa.”
Thời gian buổi chiều tà  gợi buồn, gợi nhớ.
- Phép liệt kê: cỏ, cây, đá, lá, hoa  cảnh vật dày dặc, bề bộn…
Điệp từ “chen “ :  gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn vào nhau…
Phép liệt kê, điệp từ
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
* Cảnh Đèo Ngang có dấu hiệu của sự sống con người nhưng nhỏ bé, ít ỏi, thưa thớt như chìm vào cái hiu hắt vắng vẻ của cảnh chiều tà càng trở nên buồn tẻ và quạnh hiu đến nao lòng, như xoáy sâu thêm nỗi buồn nhớ của nhà thơ.
1) Hai câu đề “Bước tới … chen hoa.”
2) Hai câu thực “Lom khom … mấy nhà.”
- Từ láy: lom khom, lác đác
 Hình ảnh nhỏ bé và thưa thớt, ít ỏi giữa hoang sơ, vắng vẻ.
- Phép đối câu 3 và 4:
+ lom khom - lác đác;
+ dưới núi - bên sông;  
+ tiều vài chú - chợ mấy nhà               
 - Đảo ngữ: tiều vài chú – chợ mấy nhà
- Đảo trật tự ngữ pháp: lom khom…, lác đác...
Từ tượng hình, phép đối, đảo ngữ
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
* Cảnh Đèo Ngang với âm thanh khắc khoải trong buổi chiều tà, càng gợi tâm trạng hoài cổ, nhớ nước thương nhà da diết của nhà thơ.
1) Hai câu đề “Bước tới … chen hoa.”
2) Hai câu thực “Lom khom … mấy nhà.”
3) Hai câu luận “Nhớ nước… gia gia.”
Từ tượng thanh, phép đối, đảo ngữ, chơi chữ, lối nói ẩn dụ
- Từ tượng thanh: quốc quốc, gia gia
 Âm thanh khắc khoải da diết
- Phép đối câu 5 và 6:
+ Nhớ nước - thương nhà
+ đau lòng - mỏi miệng
+ con quốc quốc - cái gia gia
- Lối nói ẩn dụ: Mượn tiếng chim rừng để bộc lộ nỗi nhớ thương
- Chơi chữ: quốc quốc (chim cuốc – nước) và gia gia (chim đa đa – nhà).
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
1) Hai câu đề “Bước tới … chen hoa.”
2) Hai câu thực “Lom khom … mấy nhà.”
3) Hai câu luận “Nhớ nước… gia gia.”
4) Hai câu kết “Dừng chân… ta với ta.”
Trời
Non
Nước
Ta
- Hình ảnh đối lập, tương phản:
trời, non, nước >< mảnh tình riêng
 Cảnh rộng lớn > < con người nhỏ bé
* Nỗi buồn thầm kín, sự cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.
Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ đối với đất nước…
- Cụm từ «ta với ta »:
 Một mình đối diện với chính mình
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
1) Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh, ngụ tình.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
- Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
2) Ý nghĩa văn bản
Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng , nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
 Ghi nhớ: ( SGK/104)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
Bài tập 1 (SGK/104)
Cụm từ ta với ta tuy hai mà một, chỉ để nói một con người, một nỗi buồn, một nỗi cô lẻ không có ai chia sẻ ngoài trời, mây, non, nước bát ngát, mênh mông, hoang vắng, lặng lẽ nơi đỉnh đèo xa lạ.
IV. LUYỆN TẬP
Từ đoạn thơ “Bước tới Đèo Ngang … mấy nhà.”, em hãy viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu trình bày suy nghĩ của mình về vẻ đẹp thiên nhiên của Đèo Ngang.
Bài tập 2:
Cảnh Đèo Ngang ngày nay
Hầm đường bộ Đèo Ngang
INSERT THE TITLE OF YOUR
PRESENTATION HERE
炫彩花卉唯美
通用模板
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1/ Bài vừa học:
Học thuộc bài thơ. Nắm kỹ về nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ.
Nhận xét về cách biểu lộ cảm xúc của Bà Huyện Thanh Quan trong bài thơ.
Sưu tầm và đọc thơ của Bà Huyện Thanh Quan để hiểu thêm về phong cách thơ của bà.
Sưu tầm tranh ảnh về cảnh Đèo Ngang, tả lại cảnh đó bằng ngôn ngữ của em.
Hoàn thành các bài tập 2.
2/ Bài sắp học: Văn bản BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Đọc kỹ văn bản và phần chú thích. Tìm hiểu đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến.
Soạn phần Đọc – Hiểu văn bản SGK/105.
Xác định bố cục, mạch cảm xúc của văn bản.
Chuẩn bị phần Luyện tập SGK/106.
Cảm ơn các em đã hợp tác để bài học được hoàn thành tốt đẹp !
Chúc các em học tốt ở tiết học tiếp theo !
 
Gửi ý kiến