Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 14h:31' 31-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 14h:31' 31-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
x
F1
x
A a B b
A A B B
a
a a b b
A
B
b
A
a
a
B
b
A
a
B
b
A
B
A
A a B b
b
a
b
B
A
a
b
B
Qui ước:
A: vàng,
a: xanh,
B: trơn
b: nhăn.
1/16AABb
GF1
F2
1/16AABB
1/16AaBb
1/16AaBB
1/16AAbb
1/16AABb
1/16Aabb
1/16AaBb
1/16AaBb
1/16AaBB
1/16aaBb
1/16aaBB
1/16Aabb
1/16AaBb
1/16aabb
1/16aaBb
=
=
=
= 1/4
=
=
=
= 1/4
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
A: hạt vàng ; a: hạt xanh
KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
B: hạt trơn ; b: hạt nhăn
Bài tập:
F1:
Ở đậu hà lan
1vàng trơn : 1 vàng nhăn :1 xanh trơn :1xanh nhăn
BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben sinh học và y khoa năm 1933.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I.Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
* Đối tượng nghiên cứu:
+ Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/1 thế hệ
+ Kích thước nhỏ
+ Số lượng NST ít: 2n = 8 NST
Ruồi giấm
+ Nhiều biến dị dễ quan sát
+ Sinh sản nhanh và đẻ trứng nhiều
+ Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
2. Nhận xét và giải thích
- F1 100% thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
2. Nhận xét và giải thích
- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt => tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền cùng nhau.
- Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ lệ Menđen 1:1:1:1 => 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng => Kết quả của LKG.
* Quy ước gen:
Thân xám: A Thân đen: a
Cánh dài: B Cánh cụt: b
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
* Sơ đồ lai - cơ sở TBH
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
Lai phân tích ruồi đực F1
F1
AB
ab
ab
ab
50% AB
50% ab
100% ab
:
Fa :
50% AB
ab
50% ab
ab
Xám-Dài
Đen-Cụt
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
- Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
3. Đặc điểm
Ở người có 2n = 46 NST sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen liên kết?
Liên kết gen có đặc điểm gì?
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
4. Ý nghĩa
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
- Trong chọn giống, chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
Liên kết gen có ý nghĩa gì?
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
Ptc:
Fa :
F1
100% Xám-Dài
965 Xám-Dài
944 Đen-Cụt
206 Xám-Cụt
185 Đen-Dài
F1 Xám-Dài
Đen-Cụt
Xám-Dài
Đen-Cụt
Tỉ lệ KH ở Fa: 41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt 8,5% xám-cụt : 8,5% đen-dài
Lai phân tích ruồi Cái F1
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
* Nhận xét:
- Lai phân tích ruồi cái F1 cho kết quả lai khác với kết quả của PLĐL (1:1:1:1) và LKG (1:1).
- Fa xuất hiện KH xám - dài và đen - cụt với tỉ lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ thấp (8,5%) và khác với KH P => KQ của HVG.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
2. Cơ sở tế bào học
- Gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST, khi giảm phân chúng di truyền cùng nhau nên phần lớn con giống bố hoặc mẹ.
- Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.
Nêu cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG?
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
* Cách tính tần số HVG
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tần số HVG được tính theo công thức:
f(%) = Số cá thể có HVG x 100
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Ví dụ: Trong trường hợp này tần số HVG là:
f(%) = 206 + 185 x 100 = 17%
965 + 944 + 206 + 185
Lưu ý: Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
* Sơ đồ lai
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
AB
ab
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
(Xám-Dài)
AB
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
F1 :
AB=ab= 41,5%
Ab=aB= 8,5%
ab
Fa :
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
3. Ý nghĩa
3. Ý nghĩa
- Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới.
- Nhờ HVG những gen quí nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau một nhóm liên kết có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST (đơn vị: 1%HVG = 1CentiMorgan) tiên đoán được tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai có ý nghĩa trong chọn giống.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì?
Xtiutơvơn
CỦNG CỐ
Làm thế nào để phát hiện ra 2 gen nào đó liên kết, hoán vị hay phân li độc lập?
Dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau (phân li độc lập).
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen).
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có hoán vị gen xảy ra.
CỦNG CỐ
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về tần số hoán vị gen ?
A. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
B. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
C. Tần số HVG càng lớn, các gen càng xa nhau.
D. Tần số HVG không quá 50%.
A
CỦNG CỐ
Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A. Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
A
1. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Tính trạng của loài.
B. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.
D. Giao tử của loài.
CỦNG CỐ
Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất
2. Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST.
D. Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
3. Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen:
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 4: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối xa nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối gần nhau
Câu 5: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Bài tập 1:
Lai phân tích:
Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab
aB
ab
ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) =
99+101
400+400+99+101
x 100%
= 20%
Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%.
Bài tập 2 :
f=10%
=> Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
DẶN DÒ
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
Chuẩn bị bài 12.
PTC
GP
x
F1
x
A a B b
A A B B
a
a a b b
A
B
b
A
a
a
B
b
A
a
B
b
A
B
A
A a B b
b
a
b
B
A
a
b
B
Qui ước:
A: vàng,
a: xanh,
B: trơn
b: nhăn.
1/16AABb
GF1
F2
1/16AABB
1/16AaBb
1/16AaBB
1/16AAbb
1/16AABb
1/16Aabb
1/16AaBb
1/16AaBb
1/16AaBB
1/16aaBb
1/16aaBB
1/16Aabb
1/16AaBb
1/16aabb
1/16aaBb
=
=
=
= 1/4
=
=
=
= 1/4
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
A: hạt vàng ; a: hạt xanh
KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
B: hạt trơn ; b: hạt nhăn
Bài tập:
F1:
Ở đậu hà lan
1vàng trơn : 1 vàng nhăn :1 xanh trơn :1xanh nhăn
BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben sinh học và y khoa năm 1933.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I.Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
* Đối tượng nghiên cứu:
+ Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/1 thế hệ
+ Kích thước nhỏ
+ Số lượng NST ít: 2n = 8 NST
Ruồi giấm
+ Nhiều biến dị dễ quan sát
+ Sinh sản nhanh và đẻ trứng nhiều
+ Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
2. Nhận xét và giải thích
- F1 100% thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
2. Nhận xét và giải thích
- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt => tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền cùng nhau.
- Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ lệ Menđen 1:1:1:1 => 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng => Kết quả của LKG.
* Quy ước gen:
Thân xám: A Thân đen: a
Cánh dài: B Cánh cụt: b
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
* Sơ đồ lai - cơ sở TBH
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
Lai phân tích ruồi đực F1
F1
AB
ab
ab
ab
50% AB
50% ab
100% ab
:
Fa :
50% AB
ab
50% ab
ab
Xám-Dài
Đen-Cụt
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
- Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
3. Đặc điểm
Ở người có 2n = 46 NST sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen liên kết?
Liên kết gen có đặc điểm gì?
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
4. Ý nghĩa
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
- Trong chọn giống, chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
Liên kết gen có ý nghĩa gì?
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
Ptc:
Fa :
F1
100% Xám-Dài
965 Xám-Dài
944 Đen-Cụt
206 Xám-Cụt
185 Đen-Dài
F1 Xám-Dài
Đen-Cụt
Xám-Dài
Đen-Cụt
Tỉ lệ KH ở Fa: 41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt 8,5% xám-cụt : 8,5% đen-dài
Lai phân tích ruồi Cái F1
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
* Nhận xét:
- Lai phân tích ruồi cái F1 cho kết quả lai khác với kết quả của PLĐL (1:1:1:1) và LKG (1:1).
- Fa xuất hiện KH xám - dài và đen - cụt với tỉ lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ thấp (8,5%) và khác với KH P => KQ của HVG.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
2. Cơ sở tế bào học
- Gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST, khi giảm phân chúng di truyền cùng nhau nên phần lớn con giống bố hoặc mẹ.
- Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.
Nêu cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG?
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
* Cách tính tần số HVG
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tần số HVG được tính theo công thức:
f(%) = Số cá thể có HVG x 100
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Ví dụ: Trong trường hợp này tần số HVG là:
f(%) = 206 + 185 x 100 = 17%
965 + 944 + 206 + 185
Lưu ý: Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
* Sơ đồ lai
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
AB
ab
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
(Xám-Dài)
AB
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
F1 :
AB=ab= 41,5%
Ab=aB= 8,5%
ab
Fa :
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
2. Nhận xét và giải thich
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
2. Cơ sở TBH
3. Ý nghĩa
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
2. Nhận xét và giải thích
3. Đặc điểm
4. Ý nghĩa
II. Hoán vị gen
II.Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
3. Ý nghĩa
3. Ý nghĩa
- Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới.
- Nhờ HVG những gen quí nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau một nhóm liên kết có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST (đơn vị: 1%HVG = 1CentiMorgan) tiên đoán được tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai có ý nghĩa trong chọn giống.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì?
Xtiutơvơn
CỦNG CỐ
Làm thế nào để phát hiện ra 2 gen nào đó liên kết, hoán vị hay phân li độc lập?
Dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau (phân li độc lập).
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen).
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có hoán vị gen xảy ra.
CỦNG CỐ
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về tần số hoán vị gen ?
A. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
B. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
C. Tần số HVG càng lớn, các gen càng xa nhau.
D. Tần số HVG không quá 50%.
A
CỦNG CỐ
Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A. Ab/aB x Ab/aB
B. Ab/aB x Ab/ab
C. AB/ab x Ab/aB
D. AB/ab x Ab/ab
A
1. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Tính trạng của loài.
B. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.
D. Giao tử của loài.
CỦNG CỐ
Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất
2. Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST.
D. Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
3. Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng hoán vị gen:
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 4: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối xa nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối gần nhau
Câu 5: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Bài tập 1:
Lai phân tích:
Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab
aB
ab
ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) =
99+101
400+400+99+101
x 100%
= 20%
Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%.
Bài tập 2 :
f=10%
=> Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
DẶN DÒ
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
Chuẩn bị bài 12.
 









Các ý kiến mới nhất