Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thảo
Ngày gửi: 15h:05' 31-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích: 0 người
Trong quá trình điều tra, dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác để tìm thân nhân hoặc tìm tội phạm, xác định thân nhân của hài cối… VD: Người ta có thể tách ADN từ một sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN này với ADN của một loạt những người bị tình nghi. Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Cấu trúc hoá học của ADN
Quan sát hình cấu trúc hóa học của ADN và trả lời câu hỏi
Các loại nu:
Ađênin
Timin
Xitôzin
Guanin
Cấu trúc hoá học của ADN
ADN mạch thẳng
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
Quan sát hình cấu trúc không gian của ADN đọc thông tin SGK => Thảo luận (2’) trả lời câu hỏi:
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
+ ADN có kích thước và khối lượng như thế nào?
+ ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào?
+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
+ ADN có kích thước và khối lượng như thế nào?
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Kích thước lớn, có thể hàng trăm µm và khối lượng lớn đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)
+ ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào?
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtic thuộc 4 loại A, T, G, X
+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
- Tính đặc thù của ADN là số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit quy định.
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN
A
A
A
A
A
A
A
1
2
3
Số lượng
Thành phần
Trình tự sắp xếp
Ban đầu
Tính đặc thù và đa dạng của ADN thể hiện ở:
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Nếu thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nu trên mạch này thì sao ?
Tạo ra nhiều loại mạch ADN khác
Cho đoạn mạch ADN sau có trình tự sau :
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
a. Cấu tạo hóa học: ADN là 1 loại axit nuclêic
- Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- Có kích thước và khối lượng lớn.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X).
b. Tính đa dạng: Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên vô số phân tử ADN khác nhau.
c. Tính đặc thù:
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh sản cá thể
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
- Trong thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
VD: Ở người
Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN chỉ còn: 3,3 x 10-12g
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Mô hình phân tử ADN được công bố năm 1953 bởi J.Oatxơn (người Mĩ) và F. Crick ( người Anh ) Lúc mô hình được công bố hai ông còn rất trẻ J.Oatxơn ( 25 tuổi ) còn F. Crick (37 tuổi ). Đây là phát minh được xem là phát minh quan trọng nhất của thế kỉ 20. Hai ông và Unykin được trao giải Nôben vào năm 1962
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Quan sát hình cấu trúc không gian và mô hình của một đoạn phân tử ADN kết hợp thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như thế nào trong không gian ?
=> ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải ( xoắn phải, ngược chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp Nu? Xác định, đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường kính 20Å, chiều cao 34 Å
1.Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp ? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
=> A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. =>Theo Nguyên tắc bổ sung
2.Giả sử trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X -

-T- A- X –G – A – T– X – A – G -
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I.Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Hãy nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung
Các nuclêôtit của hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn.
?
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải ).
- Mỗi vòng xoắn cao 34 Å gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung (NTBS):
A liên kết với T= 2 liên kết hidro (A = T) và Ngược lại
G liên kết với X = 3 liên kết hidro (G = X) và Ngược lại
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
- Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia.
- Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T; G = X  A+ G = T + X
- Tổng số Nu: N= 2(A+G)=2(T+X)
 -Tỉ số: A+T trong các phân tử ADN thì khác nhau và đặc trưng cho mỗi loài
G+X
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
MẠCH 1 : -A- T- G –X – T – A –G – T – X-
-T- A- X –G – A – T– X – A – G-
Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được …………………………..
……………………………………………………………………
Điền vào chỗ trống
trình tự
MẠCH 2 :
-? -?- ? –? – ? – ?– ? – ? – ?-
đơn phân của mạch còn lại
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới đây để xác định :
G = 4 ; X = 4
A = 6 ; T = 6
+
A =
G =
T
X
=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
G
A
+
=
T
X

1
=
1
=
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Vậy tỉ số : trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế

nào ?
Tỉ số trong các ADN khác nhau thì khác nhau

và đặc trưng cho từng loài
+ Hiện nay hệ gen của người đã được giải mã xong => Nhờ vậy trong y học người ta có thể phát hiện vị trí của gen bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Trong quá trình điều tra dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác tội phạm gây án.
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Dựa vào xét nghiệm mẫu ADN có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống hay pháp y ở trong quá trình điều tra, phá án, xác định nhân thân, tìm mộ liệt sỹ…
Có thể giám định huyết thống ở thai nhi từ 14 đến 20 tuần (khi lấy được 3-4 ml nước ối) trong nước ối có chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy nhiên việc lấy nước ối được thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa sản, sau đó chuyển sang chuyên khoa giám định.
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
b. A + T= G + X
c. A = T, G = X
d. cả a và c đúng
Cu h?i/ bi t?p ki?m tra dnh gi nang l?c
c?a h?c sinh:
CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
CÂU 3 . Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau để đúng với nguyên tắc bổ sung
MẠCH 1 : - A – A - G –X – T – T – G – G –X-
T
G
X
MẠCH 2 :
- T- X –G – A – A – X –
T
-
A
G

-
T
A
Bài tập
Vận dụng – dặn dò
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

468x90
 
Gửi ý kiến