Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:16' 31-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:16' 31-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
cây quế
Em như…………………..giữa rừng
Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay.
Thân em như…………………….
Người thanh tham mỏng, người thô tham dày
Thân em như…
Gió dập sóng dồi biết dạt về đâu
Thân em như…
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
trái bần trôi
miếng cau khô
củ ấu gai
cây quế
miếng cau khô
trái bần trôi
củ ấu gai
lá đài bi
CA DAO
THAN THÂN
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
CA DAO
THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.
D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của
người lao động.
D
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
C
Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất
trong ca dao là?
A. Người đàn ông
B. Người phụ nữ
C. Trẻ em
D. Người dân thường
B
Câu 4: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
C
I - TÌM HIỂU CHUNG
3.Đặc điểm của Ca dao
a/ Nội dung
b/ Nghệ thuật
Diễn tả đời sống nội tâm của con người
+ Lời ca ngắn gọn
+ Thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thể.
+ Ngôn ngữ: Gần gũi với lời nói hằng ngày.
+/ BPTT: giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian.
1.Khái niệm Ca dao
2/ Phân loại: Ca dao trữ tình và Ca dao hài hước.
2. Phân loại Ca dao
Ca dao
yêu thương
tình nghĩa
Ca dao
than thân
Ca dao
hài hước
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Bài 1
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Lời than về thân phận của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
Cách mở đầu bằng cụm từ “Thân em như...” khiến lời than thêm xót xa, ngậm ngùi.
So sánh:
“Thân em - “tấm lụa đào”
Vẻ đẹp duyên dáng, đằm thắm của người con gái độ xuân thì.
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
ý thức sâu sắc về tuổi trẻ, sắc đẹp của mình.
- Câu miêu tả bổ sung:
“Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
=> Người phụ nữ giống như món hàng bị mua bán, trao đổi ngoài chợ.
=> Nỗi đau khổ vì thân phận bị phụ thuộc, giá trị không được ai biết đến.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề …
Bài 4
Bài số 4
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề…
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Nhân vật đang ở tâm trạng ra sao?
thương nhớ ai
thương nhớ ai
thương nhớ ai
thương nhớ ai
thương nhớ ai
em
Phát hiện những hình ảnh cụ thể biểu hiện tâm trạng?
Khăn
Đèn
Mắt
Khăn
Khăn
Khăn
Khăn
Khăn
dn
Mắt
-Nhân vật trữ tình: cô gái.
- Tâm trạng: thương nhớ người yêu.
Hình ảnh
biểu hiện tâm trạng:
+ Khăn + Đèn + Mắt
Vì sao “khăn” được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất?
Phát hiệnnhững biện pháp nghệ thuật miêu tả “khăn”?
- 6 dòng đầu:
+ Khăn:
vật trao duyên
gần gũi thân thiết với người con gái.
+ “Khăn thương nhớ ai”
=> nhân hoá, khăn cũng mang nỗi niềm nhớ thương.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Lối thơ
vắt dòng
điệp từ “khăn”
điệp ngữ “khăn thương nhớ ai”
Nỗi nhớ thương da diết,
triền miên.
PHÂN TÍCH TIẾP NGHỆ THUẬT
Chiếc khăn
hiện ra ở những trạng thái nào?
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
PHÂN TÍCH TIẾP NGHỆ THUẬT
Khăn
rơi xuống đất
chùi nước mắt
vắt lên vai
Trạng thái bồn chồn không yên của con người trong nỗi nhớ.
Nỗi nhớ lan toả vào không gian.
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
- 4 dòng tiếp:
+ “Đèn thương nhớ ai”
=> Nhân hoá: nỗi nhớ được đo theo chiều thời gian.
+ “Đèn không tắt”
=> trạng thái thao thức khôn nguôi.
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
+ “Mắt thương nhớ ai”
Cô gái hỏi trực tiếp lòng mình.
Hình ảnh con người trằn trọc thâu đêm với niềm nhớ nhung khắc khoải.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề …
Bài 4
Nỗi nhớ thương mãnh liệt, sâu sắc mà được bộc lộ thật kín đáo, ý nhị
Dm qua em nh?ng lo phi?n
Lo vì m?t n?i khơng yn m?t b?
lo phiền
Lo
khơng yn
Trăn trở, lo âu về sự bấp bênh
của duyên phận.
Bài ca dao là tiếng nói của một trái tim yêu mãnh liệt tha thiết và khát khao một tình yêu thuỷ chung, bền chặt.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
=> Bài ca dao diễn tả tình nghĩa vợ chồng thủy chung của người bình dân.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Tình nghĩa vợ chồng được diễn tả qua cặp hình ảnh “muối – gừng”.
- “Muối – gừng” vừa là gia vị trong bữa ăn hàng ngày, vừa là những vị thuốc.
Biểu tượng cho hương vị của tình người, cho nghĩa tình thủy chung son sắt.
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày
mới xa
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Cách nói có ý vị đặc sắc: ba vạn sáu ngàn ngày là một trăm năm- tức một đời người.
Ba vạn sáu ngàn ngày mới xa nghĩa là không bao giờ xa cách.
Em như…………………..giữa rừng
Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay.
Thân em như…………………….
Người thanh tham mỏng, người thô tham dày
Thân em như…
Gió dập sóng dồi biết dạt về đâu
Thân em như…
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
trái bần trôi
miếng cau khô
củ ấu gai
cây quế
miếng cau khô
trái bần trôi
củ ấu gai
lá đài bi
CA DAO
THAN THÂN
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
CA DAO
THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.
D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của
người lao động.
D
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
C
Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất
trong ca dao là?
A. Người đàn ông
B. Người phụ nữ
C. Trẻ em
D. Người dân thường
B
Câu 4: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
C
I - TÌM HIỂU CHUNG
3.Đặc điểm của Ca dao
a/ Nội dung
b/ Nghệ thuật
Diễn tả đời sống nội tâm của con người
+ Lời ca ngắn gọn
+ Thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thể.
+ Ngôn ngữ: Gần gũi với lời nói hằng ngày.
+/ BPTT: giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian.
1.Khái niệm Ca dao
2/ Phân loại: Ca dao trữ tình và Ca dao hài hước.
2. Phân loại Ca dao
Ca dao
yêu thương
tình nghĩa
Ca dao
than thân
Ca dao
hài hước
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Bài 1
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Lời than về thân phận của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
Cách mở đầu bằng cụm từ “Thân em như...” khiến lời than thêm xót xa, ngậm ngùi.
So sánh:
“Thân em - “tấm lụa đào”
Vẻ đẹp duyên dáng, đằm thắm của người con gái độ xuân thì.
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
ý thức sâu sắc về tuổi trẻ, sắc đẹp của mình.
- Câu miêu tả bổ sung:
“Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
=> Người phụ nữ giống như món hàng bị mua bán, trao đổi ngoài chợ.
=> Nỗi đau khổ vì thân phận bị phụ thuộc, giá trị không được ai biết đến.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề …
Bài 4
Bài số 4
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề…
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Nhân vật đang ở tâm trạng ra sao?
thương nhớ ai
thương nhớ ai
thương nhớ ai
thương nhớ ai
thương nhớ ai
em
Phát hiện những hình ảnh cụ thể biểu hiện tâm trạng?
Khăn
Đèn
Mắt
Khăn
Khăn
Khăn
Khăn
Khăn
dn
Mắt
-Nhân vật trữ tình: cô gái.
- Tâm trạng: thương nhớ người yêu.
Hình ảnh
biểu hiện tâm trạng:
+ Khăn + Đèn + Mắt
Vì sao “khăn” được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất?
Phát hiệnnhững biện pháp nghệ thuật miêu tả “khăn”?
- 6 dòng đầu:
+ Khăn:
vật trao duyên
gần gũi thân thiết với người con gái.
+ “Khăn thương nhớ ai”
=> nhân hoá, khăn cũng mang nỗi niềm nhớ thương.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Lối thơ
vắt dòng
điệp từ “khăn”
điệp ngữ “khăn thương nhớ ai”
Nỗi nhớ thương da diết,
triền miên.
PHÂN TÍCH TIẾP NGHỆ THUẬT
Chiếc khăn
hiện ra ở những trạng thái nào?
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
PHÂN TÍCH TIẾP NGHỆ THUẬT
Khăn
rơi xuống đất
chùi nước mắt
vắt lên vai
Trạng thái bồn chồn không yên của con người trong nỗi nhớ.
Nỗi nhớ lan toả vào không gian.
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
- 4 dòng tiếp:
+ “Đèn thương nhớ ai”
=> Nhân hoá: nỗi nhớ được đo theo chiều thời gian.
+ “Đèn không tắt”
=> trạng thái thao thức khôn nguôi.
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
+ “Mắt thương nhớ ai”
Cô gái hỏi trực tiếp lòng mình.
Hình ảnh con người trằn trọc thâu đêm với niềm nhớ nhung khắc khoải.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề …
Bài 4
Nỗi nhớ thương mãnh liệt, sâu sắc mà được bộc lộ thật kín đáo, ý nhị
Dm qua em nh?ng lo phi?n
Lo vì m?t n?i khơng yn m?t b?
lo phiền
Lo
khơng yn
Trăn trở, lo âu về sự bấp bênh
của duyên phận.
Bài ca dao là tiếng nói của một trái tim yêu mãnh liệt tha thiết và khát khao một tình yêu thuỷ chung, bền chặt.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
=> Bài ca dao diễn tả tình nghĩa vợ chồng thủy chung của người bình dân.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Tình nghĩa vợ chồng được diễn tả qua cặp hình ảnh “muối – gừng”.
- “Muối – gừng” vừa là gia vị trong bữa ăn hàng ngày, vừa là những vị thuốc.
Biểu tượng cho hương vị của tình người, cho nghĩa tình thủy chung son sắt.
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày
mới xa
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Cách nói có ý vị đặc sắc: ba vạn sáu ngàn ngày là một trăm năm- tức một đời người.
Ba vạn sáu ngàn ngày mới xa nghĩa là không bao giờ xa cách.
 








Các ý kiến mới nhất