Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhật Quang
Ngày gửi: 18h:58' 31-10-2021
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhật Quang
Ngày gửi: 18h:58' 31-10-2021
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Đoán ô chữ
Ô chữ gồm 9 ký tự, bài thơ Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước được viết bằng luật thơ nào?
Ô chữ gồm 8 ký tự, đây là tên 1 con đèo phân chia địa giới 2 tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh?
Ô chữ gồm 16 ký tự, đây là tên thường gọi của một nữ sĩ tài danh hiếm có, chồng bà làm tri huyện Thanh Quan?
ĐƯỜNG LUẬT – ĐÈO NGANG BÀ HUYỆN THANH QUAN
Đây là những thông tin liên quan đến một bài thơ, theo em đó là bài thơ nào ?
Bà Huyện Thanh Quan
Tiết 30
QUA ĐÈO NGANG
Đèo Ngang nằm trên dãy núi Hoành Sơn - dải núi chạy từ dãy Trường Sơn phía tây đâm ngang ra tới biển Đông. Do tính chất địa lý và địa hình đặc biệt như vậy nên từ xưa Hoành Sơn và đèo Ngang luôn là chốt giữ hiểm yếu trên con đường thiên lý Bắc - Nam. Qua những thăng trầm của lịch sử và bao cuộc chiến tranh, ngày nay đèo Ngang là ranh giới giữa tỉnh Hà Tĩnh (phía bắc, thuộc xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh) và tỉnh Quảng Bình (phía nam, thuộc xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch).
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nêu những hiểu biết về tác giả Bà Huyện Thanh Quan và bài “Qua Đèo Ngang”?
1. Tác giả
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Cuộc đời:
Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
- Là người học rộng, tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có thời trung đại.
Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
Sự nghiệp: để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật
Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ
Hình ảnh minh họa
Bà Huyện Thanh Quan
- Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt, bố cục, hoàn cảnh sáng tác?
- Số chữ: 7 chữ /1 câu.
- Bố cục: 4 phần: Đề , thực, luận , kết
- Gieo vần:Tiếng thứ 7 câu 1,2,4,6,8
- Phép đối: Cặp câu 3-4, 5-6 đối về thanh điệu và từ loại
- Luật bằng trắc: Tiếng thứ 2,4,6 của cặp câu 1-2; 3-4; 5-6; 7-8 phải đối nhau về thanh điệu
- Số câu: 8 câu /1 bài
- Niêm luật: Tiếng 2,4,6 trong các cặp câu 1-8; 2-3; 4-5; 6-7 cùng thanh điệu
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
3. BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Qua Đèo Ngang
Đối
Đối
Hãy nêu hiểu biết của em về địa danh Đèo Ngang?
- Đèo Ngang nằm ở vị trí đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Quảng Bình
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công. Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, / non, / nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
- Bà Huyện Thanh Quan -
Giọng nhẹ nhàng, chậm, ngắt đúng nhịp. Đượm chút man mác buồn,
Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Đèo Ngang
bóng xế tà,
Cỏ
cây
đá
lá
hoa
chen
chen
- Thời gian:
Buổi chiều tà
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp.
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:
“chen”
Rậm rạp, um tùm, chen chúc.
=> Cảnh vật hoang sơ, buồn vắng lúc chiều tà
II.Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1. Hai câu đề:
? Cảnh Đèo ngang ở hai câu thơ hiện lên ntn (từ ngữ cụ thể)? Xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó trong 2 câu thực?
“Lom khom dưới núi,/ tiều vài chú
Lác đác bên sông, /chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh:
“tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật:
+ Phép đối: “Lom khom >< lác đác”, “dưới núi” > < “bên sông”…
+ Đảo trật tự cú pháp
+ Số từ chỉ số lượng ít ỏi: “vài”, “mấy”
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
VN
CN
CN
VN
Lom khom
Lác đác
bên sông
dưới núi
tiều vài chú
chợ mấy nhà
2. Hai câu thực:
? Cảnh Đèo Ngang còn được gợi tả qua những âm thanh nào? Âm thanh đó gợi cho chúng ta cảm giác gì? )? Xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó trong 2 câu luận? Qua đó em hiểu như thế nào về nỗi nhớ nước thương nhà của tác giả?
“Nhớ nước đau lòng,/ con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, /cái gia gia”.
Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà da diết của tác giả.
- Phép đối
- Ẩn dụ, điển tích: mượn tiếng kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi lòng.
Quốc Tiếng chim cuốc
nước
- Đảo cấu trúc ngữ pháp
VN
CN
VN
CN
Gia
nhà
Tiếng chim đa da
Nhớ nước
Thương nhà
đau lòng
mỏi miệng
quốc quốc
gia gia
- Chơi chữ đồng âm, gần âm
3. Hai câu luận:
Theo truyền thuyết Trung Quốc, Thục Đế mất nước, hồn biến thành chim cuốc, kêu nhớ nước (quốc: nước) đến nhỏ ra máu mà chết
- Cái gia gia: chim đa đa (Trong câu hiểu với nghĩa gia: nhà)
Tâm trạng nhớ nước, thương nhà.
Nỗi niềm hoài cổ khi triều Lê suy vong
CHIM CUỐC
CHIM ĐA ĐA
? Câu thơ thứ 7 tác giả xuất hiện với hành động nào? Với hành động đó, toàn cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào? Nhận xét về không gian đó?
? Câu 8 diễn tả về điều gì? Của ai? ? Nhận xét cách dùng từ ở câu 8?
? Xác định nghệ thuật tiêu biểu ở câu 7,8? Nêu tác dụng của BPNT đó?
(Câu hỏi gợi mở: Em hiểu ta với ta ở đây là ai? Là mấy người? ? Tương quan giữa cảnh “trời, non, nước” và “mảnh tình riêng” là tương quan như thế nào?Ở đây, t/g sử dụng BPNT gì? Theo em “tình riêng” của tác giả ở đây là gì? Thông qua cụm từ ta với ta tác giả bộc lộ cảm xúc nào?)
cao
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
rộng
sâu
số ít
nhỏ
sâu kín
- Đối lập:
“trời, non,nước” >< “Ta với ta”.
- “ta với ta”:
đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng của tác giả trước thiên nhiên rộng lớn.
4. Hai câu kết:
Không gian bao la rộng lớn, con người nhỏ bé cô đơn.
Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
MÔ HÌNH MẠCH CẢM XÚC
Bước tới
Cảnh sắc
Hoang vu
Rậm rạp
Tâm sự
Buồn tẻ
Mờ nhạt
Nhớ nước Thương nhà
Dừng chân
Tâm trạng
Buồn, cô đơn
Cảnh sắc
Bao la, rộng lớn
Cuộc sống
III. TỔNG KẾT
Cảnh đèo Ngang
Thời gian bóng xế tà
gợi cảm xúc buồn man mác
Không gian
“trời non nước”: mênh mông, hùng vĩ
gợi cảm giác cô đơn, nhỏ bé
Cỏ cây, hoa lá được miêu tả bằng phép lặp động từ chen gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, rậm rạp
Con người
được khắc họa bằng từ láy “lom khom” và phép đảo“tiều vài chú” làm nổi bật vẻ hoang vu
Cuộc sống con người
hiện lên với vẻ thưa thớt qua từ láy “lác đác” và phép đảo “chợ mấy nhà”
Âm thanh
Từ tượng thanh “quốc quốc”, “gia gia” gợi lên cảm xúc buồn nhớ, cô đơn của nhà thơ (nghệ thuật tả cảnh ngụ tình). Nhà thơ nhớ nước dù không xa nước vì: nhớ về thời Hậu Lê
Tâm trạng của nhà thơ khi qua Đèo Ngang:
Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm lặng, bâng khuâng
Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn
Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
Miêu tả kết hợp biểu cảm.
Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
III.Tổng kết
3. Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
Ghi nhớ sgk/104
Luyện tập
Nhớ nước, nhớ không gian lịch sử - văn hóa của 1 thời đại đã qua
Thương nhà, nhớ mái ấm gia đình, quê hương.
Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm lặng, bâng khuâng.
Nỗi uất ức, oan khuất khi phải từ bỏ nơi mình yêu quý để đi đến một nơi hoang vu.
Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ trực tiếp trong bài thơ là tâm trạng:
Tả cảnh ngụ tình
Đối lập cảnh và tình
Tả cảnh là chủ yếu
Tả tình là chủ yếu
Biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong bài là:
“Lom khom…” đối với “lác đác…”
“Nhớ nước…” đối với “thương nhà…”
“Lom khom…” đối với “lác đác…”; “Nhớ nước…” đối với “thương nhà…”
“Nhớ nước…” đối với “thương nhà…”; “Bước tới…” đối với “Dừng chân…”
Dòng nào sau đây nêu đầy đủ thông tin về biểu hiện của phép đối trong bài?
CẢNH ĐÈO NGANG NGÀY NAY
Chúc các em học tập tốt!
Goodbye
Đoán ô chữ
Ô chữ gồm 9 ký tự, bài thơ Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước được viết bằng luật thơ nào?
Ô chữ gồm 8 ký tự, đây là tên 1 con đèo phân chia địa giới 2 tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh?
Ô chữ gồm 16 ký tự, đây là tên thường gọi của một nữ sĩ tài danh hiếm có, chồng bà làm tri huyện Thanh Quan?
ĐƯỜNG LUẬT – ĐÈO NGANG BÀ HUYỆN THANH QUAN
Đây là những thông tin liên quan đến một bài thơ, theo em đó là bài thơ nào ?
Bà Huyện Thanh Quan
Tiết 30
QUA ĐÈO NGANG
Đèo Ngang nằm trên dãy núi Hoành Sơn - dải núi chạy từ dãy Trường Sơn phía tây đâm ngang ra tới biển Đông. Do tính chất địa lý và địa hình đặc biệt như vậy nên từ xưa Hoành Sơn và đèo Ngang luôn là chốt giữ hiểm yếu trên con đường thiên lý Bắc - Nam. Qua những thăng trầm của lịch sử và bao cuộc chiến tranh, ngày nay đèo Ngang là ranh giới giữa tỉnh Hà Tĩnh (phía bắc, thuộc xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh) và tỉnh Quảng Bình (phía nam, thuộc xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch).
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nêu những hiểu biết về tác giả Bà Huyện Thanh Quan và bài “Qua Đèo Ngang”?
1. Tác giả
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Cuộc đời:
Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
- Là người học rộng, tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có thời trung đại.
Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
Sự nghiệp: để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật
Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ
Hình ảnh minh họa
Bà Huyện Thanh Quan
- Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt, bố cục, hoàn cảnh sáng tác?
- Số chữ: 7 chữ /1 câu.
- Bố cục: 4 phần: Đề , thực, luận , kết
- Gieo vần:Tiếng thứ 7 câu 1,2,4,6,8
- Phép đối: Cặp câu 3-4, 5-6 đối về thanh điệu và từ loại
- Luật bằng trắc: Tiếng thứ 2,4,6 của cặp câu 1-2; 3-4; 5-6; 7-8 phải đối nhau về thanh điệu
- Số câu: 8 câu /1 bài
- Niêm luật: Tiếng 2,4,6 trong các cặp câu 1-8; 2-3; 4-5; 6-7 cùng thanh điệu
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
3. BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Qua Đèo Ngang
Đối
Đối
Hãy nêu hiểu biết của em về địa danh Đèo Ngang?
- Đèo Ngang nằm ở vị trí đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Quảng Bình
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công. Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, / non, / nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
- Bà Huyện Thanh Quan -
Giọng nhẹ nhàng, chậm, ngắt đúng nhịp. Đượm chút man mác buồn,
Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Đèo Ngang
bóng xế tà,
Cỏ
cây
đá
lá
hoa
chen
chen
- Thời gian:
Buổi chiều tà
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp.
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:
“chen”
Rậm rạp, um tùm, chen chúc.
=> Cảnh vật hoang sơ, buồn vắng lúc chiều tà
II.Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1. Hai câu đề:
? Cảnh Đèo ngang ở hai câu thơ hiện lên ntn (từ ngữ cụ thể)? Xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó trong 2 câu thực?
“Lom khom dưới núi,/ tiều vài chú
Lác đác bên sông, /chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh:
“tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật:
+ Phép đối: “Lom khom >< lác đác”, “dưới núi” > < “bên sông”…
+ Đảo trật tự cú pháp
+ Số từ chỉ số lượng ít ỏi: “vài”, “mấy”
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
VN
CN
CN
VN
Lom khom
Lác đác
bên sông
dưới núi
tiều vài chú
chợ mấy nhà
2. Hai câu thực:
? Cảnh Đèo Ngang còn được gợi tả qua những âm thanh nào? Âm thanh đó gợi cho chúng ta cảm giác gì? )? Xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó trong 2 câu luận? Qua đó em hiểu như thế nào về nỗi nhớ nước thương nhà của tác giả?
“Nhớ nước đau lòng,/ con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, /cái gia gia”.
Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà da diết của tác giả.
- Phép đối
- Ẩn dụ, điển tích: mượn tiếng kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi lòng.
Quốc Tiếng chim cuốc
nước
- Đảo cấu trúc ngữ pháp
VN
CN
VN
CN
Gia
nhà
Tiếng chim đa da
Nhớ nước
Thương nhà
đau lòng
mỏi miệng
quốc quốc
gia gia
- Chơi chữ đồng âm, gần âm
3. Hai câu luận:
Theo truyền thuyết Trung Quốc, Thục Đế mất nước, hồn biến thành chim cuốc, kêu nhớ nước (quốc: nước) đến nhỏ ra máu mà chết
- Cái gia gia: chim đa đa (Trong câu hiểu với nghĩa gia: nhà)
Tâm trạng nhớ nước, thương nhà.
Nỗi niềm hoài cổ khi triều Lê suy vong
CHIM CUỐC
CHIM ĐA ĐA
? Câu thơ thứ 7 tác giả xuất hiện với hành động nào? Với hành động đó, toàn cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào? Nhận xét về không gian đó?
? Câu 8 diễn tả về điều gì? Của ai? ? Nhận xét cách dùng từ ở câu 8?
? Xác định nghệ thuật tiêu biểu ở câu 7,8? Nêu tác dụng của BPNT đó?
(Câu hỏi gợi mở: Em hiểu ta với ta ở đây là ai? Là mấy người? ? Tương quan giữa cảnh “trời, non, nước” và “mảnh tình riêng” là tương quan như thế nào?Ở đây, t/g sử dụng BPNT gì? Theo em “tình riêng” của tác giả ở đây là gì? Thông qua cụm từ ta với ta tác giả bộc lộ cảm xúc nào?)
cao
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
rộng
sâu
số ít
nhỏ
sâu kín
- Đối lập:
“trời, non,nước” >< “Ta với ta”.
- “ta với ta”:
đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng của tác giả trước thiên nhiên rộng lớn.
4. Hai câu kết:
Không gian bao la rộng lớn, con người nhỏ bé cô đơn.
Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
MÔ HÌNH MẠCH CẢM XÚC
Bước tới
Cảnh sắc
Hoang vu
Rậm rạp
Tâm sự
Buồn tẻ
Mờ nhạt
Nhớ nước Thương nhà
Dừng chân
Tâm trạng
Buồn, cô đơn
Cảnh sắc
Bao la, rộng lớn
Cuộc sống
III. TỔNG KẾT
Cảnh đèo Ngang
Thời gian bóng xế tà
gợi cảm xúc buồn man mác
Không gian
“trời non nước”: mênh mông, hùng vĩ
gợi cảm giác cô đơn, nhỏ bé
Cỏ cây, hoa lá được miêu tả bằng phép lặp động từ chen gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, rậm rạp
Con người
được khắc họa bằng từ láy “lom khom” và phép đảo“tiều vài chú” làm nổi bật vẻ hoang vu
Cuộc sống con người
hiện lên với vẻ thưa thớt qua từ láy “lác đác” và phép đảo “chợ mấy nhà”
Âm thanh
Từ tượng thanh “quốc quốc”, “gia gia” gợi lên cảm xúc buồn nhớ, cô đơn của nhà thơ (nghệ thuật tả cảnh ngụ tình). Nhà thơ nhớ nước dù không xa nước vì: nhớ về thời Hậu Lê
Tâm trạng của nhà thơ khi qua Đèo Ngang:
Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm lặng, bâng khuâng
Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn
Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
Miêu tả kết hợp biểu cảm.
Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
III.Tổng kết
3. Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
Ghi nhớ sgk/104
Luyện tập
Nhớ nước, nhớ không gian lịch sử - văn hóa của 1 thời đại đã qua
Thương nhà, nhớ mái ấm gia đình, quê hương.
Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm lặng, bâng khuâng.
Nỗi uất ức, oan khuất khi phải từ bỏ nơi mình yêu quý để đi đến một nơi hoang vu.
Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ trực tiếp trong bài thơ là tâm trạng:
Tả cảnh ngụ tình
Đối lập cảnh và tình
Tả cảnh là chủ yếu
Tả tình là chủ yếu
Biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong bài là:
“Lom khom…” đối với “lác đác…”
“Nhớ nước…” đối với “thương nhà…”
“Lom khom…” đối với “lác đác…”; “Nhớ nước…” đối với “thương nhà…”
“Nhớ nước…” đối với “thương nhà…”; “Bước tới…” đối với “Dừng chân…”
Dòng nào sau đây nêu đầy đủ thông tin về biểu hiện của phép đối trong bài?
CẢNH ĐÈO NGANG NGÀY NAY
Chúc các em học tập tốt!
Goodbye
 







Các ý kiến mới nhất