Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 22h:03' 31-10-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 22h:03' 31-10-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
(BÀ HUYỆN THANH QUAN)
Tuần: 07 – Tiết: 25
QUA ĐÈO NGANG
* Học sinh xem video giới thiệu về Đèo Ngang
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH.
1. Đọc
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Cuộc đời:
Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
Là người học rộng, tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có thời trung đại.
Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
Sự nghiệp: để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật
Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ.
Hình ảnh minh họa
Bà Huyện Thanh Quan
2. Chú thích.
a) Tác giả
b) Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác trên đường từ Bắc Hà vào kinh đô Huế
nhận chức.
* Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật.
Viết bằng chữ Nôm
8 câu mỗi câu 7 chữ
Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
Đối câu 3- 4, 5-6
Tuân thủ luật bằng – trắc.
* Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả.
c) Chú thích:
Đèo Ngang: Thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
ĐÈO NGANG
Một số hình ảnh về ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên)
Cái gia gia (chim đa đa)
Qua đèo Ngang
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chọ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Hai câu đề
Hai câu thực
Hai câu luận
Hai câu kết
Đối
Đối
d) Bố cục:
- Đề: nêu vấn đề;
- Thực: nội dung vấn đề;
- Luận: bàn luận vấn đề;
- Kết: khái quát lại vấn đề.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang.
* Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?
- Thời điểm: Buổi chiều tà.
* Không gian ở đây được miêu tả như thế nào?
- Không gian: trời, non, nước, cao rộng, bát ngát.
* Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết nào?
- Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết: Cỏ, cây, hoa,
lá, đá, con sông, mấy nhà chợ, …
* Em có nhận xét gì về cảnh tượng Đèo Ngang dưới ngòi bút miêu
tả của Bà Huyện Thanh Quan?
* Con người được miêu tả như thế nào?
- Con người: nhỏ bé, thưa thớt.
- Cảnh vật hoang sơ, vắng lặng, gợi cảm giác buồn.
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
-Thời gian: Vào buổi chiều tà.
- Không gian: Trời, non, nước, rộng
mênh mông, bát ngát.
- Cảnh vật: cỏ cây, hoa lá, đá, tiếng
chim kêu, mấy nhà chợ bên sông.
- Con người: nhỏ bé, thưa thớt.
Cảnh vật thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng, gợi cảm giác buồn.
1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang.
* Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào
khi miêu tả cảnh vật và con người ở Đèo Ngang?
- Sử dụng từ láy gợi hình: lom khom, lác đác.
- Dùng lượng từ: vài, mấy
=> Thể hiện sự nhỏ bé, thưa thớt của con người
- Đảo ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà => Nhấn mạnh ý.
- Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối
=> Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều.
2.Tâm trạng nhà thơ.
* Đứng trước Đèo Ngang, tâm trạng của nhà thơ như thế nào?
Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
Buồn, cô đơn.
2.Tâm trạng nhà thơ.
Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
Buồn, cô đơn.
Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã.
Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
Phép đổi trật tự cú pháp được thể hiện thành công.
3. Nghệ thuật.
Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh Đèo Ngang.
4. Ý nghĩa văn bản.
Đèo Ngang ngày nay
SƠ ĐỒ TƯ DUY
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học tiết này:
Học thuộc lòng bài thơ.
Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của bài thơ.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Quan hệ từ
Đọc bài, trả lời các câu hỏi ở Sgk.
Tuần: 07 – Tiết: 25
QUA ĐÈO NGANG
* Học sinh xem video giới thiệu về Đèo Ngang
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH.
1. Đọc
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Cuộc đời:
Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan
Là người học rộng, tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có thời trung đại.
Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
Sự nghiệp: để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật
Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ.
Hình ảnh minh họa
Bà Huyện Thanh Quan
2. Chú thích.
a) Tác giả
b) Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác trên đường từ Bắc Hà vào kinh đô Huế
nhận chức.
* Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật.
Viết bằng chữ Nôm
8 câu mỗi câu 7 chữ
Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
Đối câu 3- 4, 5-6
Tuân thủ luật bằng – trắc.
* Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả.
c) Chú thích:
Đèo Ngang: Thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
ĐÈO NGANG
Một số hình ảnh về ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên)
Cái gia gia (chim đa đa)
Qua đèo Ngang
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chọ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Hai câu đề
Hai câu thực
Hai câu luận
Hai câu kết
Đối
Đối
d) Bố cục:
- Đề: nêu vấn đề;
- Thực: nội dung vấn đề;
- Luận: bàn luận vấn đề;
- Kết: khái quát lại vấn đề.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang.
* Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?
- Thời điểm: Buổi chiều tà.
* Không gian ở đây được miêu tả như thế nào?
- Không gian: trời, non, nước, cao rộng, bát ngát.
* Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết nào?
- Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết: Cỏ, cây, hoa,
lá, đá, con sông, mấy nhà chợ, …
* Em có nhận xét gì về cảnh tượng Đèo Ngang dưới ngòi bút miêu
tả của Bà Huyện Thanh Quan?
* Con người được miêu tả như thế nào?
- Con người: nhỏ bé, thưa thớt.
- Cảnh vật hoang sơ, vắng lặng, gợi cảm giác buồn.
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
-Thời gian: Vào buổi chiều tà.
- Không gian: Trời, non, nước, rộng
mênh mông, bát ngát.
- Cảnh vật: cỏ cây, hoa lá, đá, tiếng
chim kêu, mấy nhà chợ bên sông.
- Con người: nhỏ bé, thưa thớt.
Cảnh vật thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng, gợi cảm giác buồn.
1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang.
* Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào
khi miêu tả cảnh vật và con người ở Đèo Ngang?
- Sử dụng từ láy gợi hình: lom khom, lác đác.
- Dùng lượng từ: vài, mấy
=> Thể hiện sự nhỏ bé, thưa thớt của con người
- Đảo ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà => Nhấn mạnh ý.
- Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối
=> Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều.
2.Tâm trạng nhà thơ.
* Đứng trước Đèo Ngang, tâm trạng của nhà thơ như thế nào?
Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
Buồn, cô đơn.
2.Tâm trạng nhà thơ.
Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
Buồn, cô đơn.
Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã.
Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
Phép đổi trật tự cú pháp được thể hiện thành công.
3. Nghệ thuật.
Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh Đèo Ngang.
4. Ý nghĩa văn bản.
Đèo Ngang ngày nay
SƠ ĐỒ TƯ DUY
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học tiết này:
Học thuộc lòng bài thơ.
Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của bài thơ.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Quan hệ từ
Đọc bài, trả lời các câu hỏi ở Sgk.
 







Các ý kiến mới nhất