Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Axit, bazơ và muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Yến
Ngày gửi: 23h:24' 31-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Yến
Ngày gửi: 23h:24' 31-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên lên lớp: VÕ THỊ KIM YẾN
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
TỔ HÓA HỌC
HÓA HỌC 11
Vạn Tường, ngày 21 tháng 9 năm 2021
Nếu em là axit
Anh xin làm bazơ
Để tình yêu bất ngờ
Mãi trung hòa ko kịp
Em thích làm axit
Có vị chát vị chua
Như hương vị tình yêu
Ko ngọt ngào đằm thắm
Tính cách em quái lắm
Đâu chỉ một proton
Em cứ chạy lông nhông
Tìm đến OH khác
Anh phải dùng xúc tác
Mới tách được em ra
Để dắt em về nhà
Xin lời bình hai họ
Em biến quỳ thành đỏ
Anh biến quỳ thành xanh
Hai chúng ta làm lành
Tình yêu ta sáng mãi.
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 1)
Mục tiêu bài học
- Biết được thế nào là axit, bazơ theo Are-ni-ut.
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ.
- Biết được thế nào là axit 1 nấc, thế nào là axit nhiều nấc.
Svante Arrhenius
Johannes Nicolaus Bronsted
Gilbert Newton Lewis
Svante Arrhenius (19/02/1859-02/10/1927) là nhà khoa học người Thụy Điển. Ông là nhà vật lý , nhà hóa học, đồng thời là một trong những người sáng lập của lĩnh vực hóa lý. Svante Arrhenius nhận giải Nobel Hóa học năm 1903. Ông là tác giả của thuyết axit-bazơ, thuyết ion trong dung dịch, phương trình Arrhenius và là người có nhiều ảnh hưởng trong giới khoa học thời đó.
H2SO4
H2SO4 → 2H+ + SO42-
H+
H+
H+
? Các em hãy viết phương trình điện li của các chất sau và nhận xét các chất có đặc điểm gì chung.
Nêu định nghĩa về axit theo thuyết A-re-ni-ut?
I. AXIT
1. Định nghĩa
- Theo thuyết A-re-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
- Các axit có một số tính chất chung, đó là tính chất của cation H+.
- Một số axit thường gặp: HNO3, HCl, HF, H2SO4, H2SO3, H3PO4, CH3COOH…
I. AXIT
2. Axit một nấc
Dựa vào phương trình điện li của axit HCl và CH3COOH, em hãy rút ra đặc điểm chung và cho biết thế nào là axit 1 nấc?
- Những axit khi tan trong nước phân tử chỉ phân li một nấc ra cation H+ gọi là axit một nấc.
- Ví dụ: HNO3, HCl, HF, CH3COOH, HClO4…
I. AXIT
3. Axit nhiều nấc
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
- Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra cation H+ gọi là axit nhiều nấc.
- Ví dụ: H2SO4, H2SO3, H3PO4, H2S…
H3PO4 là axit 3 nấc
H2S H+ + HS-
HS- H+ + S2-
H2S là axit 2 nấc
II. BAZƠ
Viết phương trình điện li của NaOH, Ba(OH)2 và nhận xét các chất này có đặc điểm chung là gì?
Ba(OH)2
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
OH-
OH-
- Theo thuyết A-re-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
- Các bazơ có một số tính chất chung, đó là tính chất của anion OH-.
- Một số bazơ thường gặp: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Mg(OH)2…
Câu 1: Phát biểu của A-rê-ni-ut nào sau đây là đúng?
A. Axit là những chất có chứa nguyên tử hiđro. B. Bazơ là những chất có chứa nhóm OH.
C. Axit là những chất khi tan vào nước phân li cho ion H+.
D. Đã là axit thì phải điện li mạnh.
Câu 2: Theo A-rê-ni-ut, hợp chất nào sau đây là axit?
A. NH4Cl B. HCl
C. NaOH D. Mg(NO3)2
Câu 3: Theo A-rê-ni-ut, hợp chất nào sau đây là bazơ?
A. C2H5OH B. C12H22O11
C. NaOH D. Mg(NO3)2
Câu 4: Trong dung dịch axit clohiđric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, Cl-. B. H+, Cl-, H2O.
C. H+, Cl-, HCl. D. H+, Cl-, HCl, H2O.
Câu 5: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
Câu 6: Axit malonic CH2(COOH)2 là hóa chất có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp sơn, điện tử, dược phẩm và thực phẩm. Nó là axit:
A. 1 nấc B. 2 nấc C. 3 nấc D. 4 nấc
CH2(COOH)2 CH2(COO-)2+ 2 H+
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
TỔ HÓA HỌC
HÓA HỌC 11
Vạn Tường, ngày 21 tháng 9 năm 2021
Nếu em là axit
Anh xin làm bazơ
Để tình yêu bất ngờ
Mãi trung hòa ko kịp
Em thích làm axit
Có vị chát vị chua
Như hương vị tình yêu
Ko ngọt ngào đằm thắm
Tính cách em quái lắm
Đâu chỉ một proton
Em cứ chạy lông nhông
Tìm đến OH khác
Anh phải dùng xúc tác
Mới tách được em ra
Để dắt em về nhà
Xin lời bình hai họ
Em biến quỳ thành đỏ
Anh biến quỳ thành xanh
Hai chúng ta làm lành
Tình yêu ta sáng mãi.
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 1)
Mục tiêu bài học
- Biết được thế nào là axit, bazơ theo Are-ni-ut.
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ.
- Biết được thế nào là axit 1 nấc, thế nào là axit nhiều nấc.
Svante Arrhenius
Johannes Nicolaus Bronsted
Gilbert Newton Lewis
Svante Arrhenius (19/02/1859-02/10/1927) là nhà khoa học người Thụy Điển. Ông là nhà vật lý , nhà hóa học, đồng thời là một trong những người sáng lập của lĩnh vực hóa lý. Svante Arrhenius nhận giải Nobel Hóa học năm 1903. Ông là tác giả của thuyết axit-bazơ, thuyết ion trong dung dịch, phương trình Arrhenius và là người có nhiều ảnh hưởng trong giới khoa học thời đó.
H2SO4
H2SO4 → 2H+ + SO42-
H+
H+
H+
? Các em hãy viết phương trình điện li của các chất sau và nhận xét các chất có đặc điểm gì chung.
Nêu định nghĩa về axit theo thuyết A-re-ni-ut?
I. AXIT
1. Định nghĩa
- Theo thuyết A-re-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
- Các axit có một số tính chất chung, đó là tính chất của cation H+.
- Một số axit thường gặp: HNO3, HCl, HF, H2SO4, H2SO3, H3PO4, CH3COOH…
I. AXIT
2. Axit một nấc
Dựa vào phương trình điện li của axit HCl và CH3COOH, em hãy rút ra đặc điểm chung và cho biết thế nào là axit 1 nấc?
- Những axit khi tan trong nước phân tử chỉ phân li một nấc ra cation H+ gọi là axit một nấc.
- Ví dụ: HNO3, HCl, HF, CH3COOH, HClO4…
I. AXIT
3. Axit nhiều nấc
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
- Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra cation H+ gọi là axit nhiều nấc.
- Ví dụ: H2SO4, H2SO3, H3PO4, H2S…
H3PO4 là axit 3 nấc
H2S H+ + HS-
HS- H+ + S2-
H2S là axit 2 nấc
II. BAZƠ
Viết phương trình điện li của NaOH, Ba(OH)2 và nhận xét các chất này có đặc điểm chung là gì?
Ba(OH)2
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
OH-
OH-
- Theo thuyết A-re-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
- Các bazơ có một số tính chất chung, đó là tính chất của anion OH-.
- Một số bazơ thường gặp: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Mg(OH)2…
Câu 1: Phát biểu của A-rê-ni-ut nào sau đây là đúng?
A. Axit là những chất có chứa nguyên tử hiđro. B. Bazơ là những chất có chứa nhóm OH.
C. Axit là những chất khi tan vào nước phân li cho ion H+.
D. Đã là axit thì phải điện li mạnh.
Câu 2: Theo A-rê-ni-ut, hợp chất nào sau đây là axit?
A. NH4Cl B. HCl
C. NaOH D. Mg(NO3)2
Câu 3: Theo A-rê-ni-ut, hợp chất nào sau đây là bazơ?
A. C2H5OH B. C12H22O11
C. NaOH D. Mg(NO3)2
Câu 4: Trong dung dịch axit clohiđric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, Cl-. B. H+, Cl-, H2O.
C. H+, Cl-, HCl. D. H+, Cl-, HCl, H2O.
Câu 5: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
Câu 6: Axit malonic CH2(COOH)2 là hóa chất có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp sơn, điện tử, dược phẩm và thực phẩm. Nó là axit:
A. 1 nấc B. 2 nấc C. 3 nấc D. 4 nấc
CH2(COOH)2 CH2(COO-)2+ 2 H+
 








Các ý kiến mới nhất