Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 05h:43' 01-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 05h:43' 01-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT BẢO LÂM
TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN ĐỒNG
TỔ: TOÁN – TIN
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
Môn Toán Lớp 8
Bài: Hình Bình Hành
Năm học: 2019 – 2020
Hoạt động khởi động
2/ Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song; hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau?
1/ Nêu định nghĩa hình thang?
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau.
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
Bài 7: Hình Bình Hành
700
1100
700
Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
?1
Các cạnh đối của tứ giác ABCD (h.66) có gì đặc biệt ?
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Tiếp cận khái niệm
Vẽ hình bình hành bằng cách vẽ tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ hai cạnh AB và CD song song và bằng nhau.
Bước 2: Nối DA , CB ta được tứ giác ABCD là hình bình hành.
A
B
D
C
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
a) Các cạnh đối bằng nhau.
D
A
B
C
O
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
*Định lí:
Trong hình bình hành
Chứng minh:
Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên AD = BC, AB = CD.
b)
c) ΔAOB và ΔCOD có:
AB = CD (cạnh đối hình bình hành)
(so le trong, AB//CD)
(so le trong, AB//CD)
Do đó ΔAOB = ΔCOD (g.c.g),
suy ra OA = OC, OB = OD.
5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
CẠNH:
GÓC:
ĐƯỜNG CHÉO:
Dấu hiệu nhận biết:
1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình
bình hành
4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
các cạnh đối song song
các cạnh đối bằng nhau
hai cạnh đối song song và bằng nhau
các góc đối bằng nhau
?3
Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
Hình 70
b)
c)
d)
e)
Hoạt động vận dụng
Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống, ABCD luôn luôn là hình gì?
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Hình bình hành trong thực tế xung quanh cuộc sống
BT44
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD , F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF
BT43: các tứ giác trên giấy kẻ ô vuông (h71) có phải là hình bình hành không ? Vì sao?
- Chứng minh các dấu hiệu nhận biết và làm các bài tập: 43, 44, 45 , 48sgk trang 92
DẶN DÒ
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.
TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN ĐỒNG
TỔ: TOÁN – TIN
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
Môn Toán Lớp 8
Bài: Hình Bình Hành
Năm học: 2019 – 2020
Hoạt động khởi động
2/ Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song; hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau?
1/ Nêu định nghĩa hình thang?
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau.
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
Bài 7: Hình Bình Hành
700
1100
700
Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
?1
Các cạnh đối của tứ giác ABCD (h.66) có gì đặc biệt ?
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Tiếp cận khái niệm
Vẽ hình bình hành bằng cách vẽ tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ hai cạnh AB và CD song song và bằng nhau.
Bước 2: Nối DA , CB ta được tứ giác ABCD là hình bình hành.
A
B
D
C
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
a) Các cạnh đối bằng nhau.
D
A
B
C
O
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
*Định lí:
Trong hình bình hành
Chứng minh:
Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên AD = BC, AB = CD.
b)
c) ΔAOB và ΔCOD có:
AB = CD (cạnh đối hình bình hành)
(so le trong, AB//CD)
(so le trong, AB//CD)
Do đó ΔAOB = ΔCOD (g.c.g),
suy ra OA = OC, OB = OD.
5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
CẠNH:
GÓC:
ĐƯỜNG CHÉO:
Dấu hiệu nhận biết:
1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình
bình hành
4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
các cạnh đối song song
các cạnh đối bằng nhau
hai cạnh đối song song và bằng nhau
các góc đối bằng nhau
?3
Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
Hình 70
b)
c)
d)
e)
Hoạt động vận dụng
Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống, ABCD luôn luôn là hình gì?
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Hình bình hành trong thực tế xung quanh cuộc sống
BT44
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD , F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF
BT43: các tứ giác trên giấy kẻ ô vuông (h71) có phải là hình bình hành không ? Vì sao?
- Chứng minh các dấu hiệu nhận biết và làm các bài tập: 43, 44, 45 , 48sgk trang 92
DẶN DÒ
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.
 








Các ý kiến mới nhất