Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hoàng Sinh
Ngày gửi: 15h:47' 01-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1237
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hoàng Sinh
Ngày gửi: 15h:47' 01-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1237
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH-THCS CỬA DƯƠNG
NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN: LƯU HOÀNG SINH
Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH (Tự học)
Khái niệm.
- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người,…
- Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Hoán dụ
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả con người làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
I. KHÁI NIỆM.
Phóng đại quy mô tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
a. Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
b. So sánh
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
So sánh tiếng đàn của Thúy Kiều với âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh tài năng âm nhạc thiên bẩm của nàng.
II. LUYỆN TẬP.
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
a. Ẩn dụ tu từ
Thuý Kiều bán mình để
cứu gia đình.
c. Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa thua thắm liễu kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
ghen
hờn
c. Nói quá
Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng về một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
d. Nói quá
Nguyễn Du đã cực tả sự xa cách về thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
e. Chơi chữ
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
? Tài năng và tai hoạ nhiều
lúc đi liền với nhau.
.
.
a) Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn
say sưa
- Điệp từ “còn”, từ nhiều nghĩa “say sưa”: Thể hiện tình cảm mạnh mẽ nhưng kín đáo,tế nhị của chàng trai.
2.2. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) sau:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
Đoạn thơ sử dụng phép ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân. Phép nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng. Tác giả còn dùng phép nói quá “nghiêng nước nghiêng thành”
Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
d
TỪ VỰNG
Cấu tạo
Tính chất
Nguồn gốc
Mở rộng
Nghĩa
BÀI TẬP NHANH
a. Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1. Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu.
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2. Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
-> Hoán dụ (áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3. Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
4. Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố đó. Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh.
-> Chơi chữ: các màu
5. Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá.
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.
d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn.
e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru ...)
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó cửa đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày
mai.
Mặt trời
DẶN DÒ
Về nhà:
- Học bài, vận dụng lí thuyết vào việc đặt câu, viết đoạn có sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng vừa học.
- Soạn bài: Đồng chí (nắm về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tự học, tự nghiên cứu bài “Tập làm thơ tám chữ”
NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN: LƯU HOÀNG SINH
Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH (Tự học)
Khái niệm.
- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người,…
- Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Hoán dụ
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả con người làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
I. KHÁI NIỆM.
Phóng đại quy mô tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
a. Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
b. So sánh
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
So sánh tiếng đàn của Thúy Kiều với âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh tài năng âm nhạc thiên bẩm của nàng.
II. LUYỆN TẬP.
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
a. Ẩn dụ tu từ
Thuý Kiều bán mình để
cứu gia đình.
c. Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa thua thắm liễu kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
ghen
hờn
c. Nói quá
Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng về một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
d. Nói quá
Nguyễn Du đã cực tả sự xa cách về thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
e. Chơi chữ
2.1. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
? Tài năng và tai hoạ nhiều
lúc đi liền với nhau.
.
.
a) Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn
say sưa
- Điệp từ “còn”, từ nhiều nghĩa “say sưa”: Thể hiện tình cảm mạnh mẽ nhưng kín đáo,tế nhị của chàng trai.
2.2. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) sau:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
Đoạn thơ sử dụng phép ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân. Phép nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng. Tác giả còn dùng phép nói quá “nghiêng nước nghiêng thành”
Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
d
TỪ VỰNG
Cấu tạo
Tính chất
Nguồn gốc
Mở rộng
Nghĩa
BÀI TẬP NHANH
a. Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1. Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu.
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2. Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
-> Hoán dụ (áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3. Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
4. Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố đó. Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh.
-> Chơi chữ: các màu
5. Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá.
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.
d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn.
e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru ...)
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó cửa đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày
mai.
Mặt trời
DẶN DÒ
Về nhà:
- Học bài, vận dụng lí thuyết vào việc đặt câu, viết đoạn có sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng vừa học.
- Soạn bài: Đồng chí (nắm về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tự học, tự nghiên cứu bài “Tập làm thơ tám chữ”
 








Các ý kiến mới nhất