KHTN 6 - CTST- trường THCS Phú Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Út Mót
Ngày gửi: 22h:22' 01-11-2021
Dung lượng: 135.2 MB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Út Mót
Ngày gửi: 22h:22' 01-11-2021
Dung lượng: 135.2 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Các em vô LMS (phía dưới TKB kéo xuống cuối cùng) --> Cuộc thi của tôi --> Chọn sắp diễn ra hoặc đang diễn ra --> biểu tượng(…)--> Bắt đầu làm bài. Làm xong nhấp nộp bài.
KHOA HọC
Tự NHIÊN 6
Khởi động: Em nói những gì em biết về các chất và trạng thái của chúng trong các hình bên:
Nước tinh khiết
Nước hoa
thể lỏng
thể rắn
thể khí
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
Tìm hiểu sự đa dạng của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
1/ SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
- Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên.
- Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.
Cây viết bi (là vật thể)
Em hãy kể tên những vật cụ thể xung quanh mà em thấy?
Ấm điện, tách trà
Bàn, ghế, hộp viết
Xe đạp
Cỏ, hoa, mây,…
Con chó
Cây, núi đá, nước, ngôi nhà, …
Ví dụ:
Ấm điện, tách trà
Bàn, ghế, hộp viết
Xe đạp
Cỏ, hoa, mây,…
Con chó
Cây, núi đá, nước, ngôi nhà, …
Em hãy cho biết những vật thể nào có sẵn tự nhiên và vật thể nào là do con người tạo ra?
- Có sẵn trong tự nhiên: cỏ, cây, con chó, mây, nước, không khí,…
- Do con người tạo ra: Ấm điện, bàn, ghế, xe đạp, nhà ở,…
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Em hãy cho biết những vật thể nào là vật sống và vật thể nào là vật không sống?
- Vật sống: cỏ, cây, con chó
- Vật không sống: Ấm điện, bàn, ghế, xe đạp, mây, nước, núi đá,…
Vật hữu sinh
Vật vô sinh
Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể đó?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo?
Giống nhau:
Đều được hình thành từ các chất
Khác nhau:
-Vật thể tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên
-Vật thể nhân tạo: do con người tạo ra
Quan sát H 8.1 hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên và nhân tạo?
Vật thể
Có sẵn trong tự nhiên
Do con người tạo ra
Có đặc trưng sống
Không có đặc trưng sống
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật sống
(vật hữu sinh)
Vật không sống
(vật vô sinh)
Em hãy điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
- Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống.
1. Sự đa dạng của chất:
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Rắn
Lỏng
Khí
- Em hãy cho biết nước tồn tại ở trạng thái nào?
Hãy đọc SGK mục 2 trang 36, quan sát H8.2 và hoàn thiện bảng 8.1 SGK.
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Kết quả bảng 8.1
Rắn
Có
Không
Lỏng
Không
Không
Khí
Không
Có
HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Nguyên tử
HÌNH 8.3
- Nhận xét về đặc điểm của thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Các hạt xếp khít nhau
Các hạt xa nhau
Các hạt gần nhau
DỰA VÀO HÌNH 9.3 SGK/40, EM HÃY SUY NGHĨ VÀ HOÀN THÀNH BẢNG SAU:
Chặt chẽ
Có
Có
Không
Đồng, gỗ
Lỏng lẻo
Khó
Dễ bị nén
Rất khó bị nén
Nước, dầu
Chuyển động tự do
Không
Không
Có
Không khí, hơi nước
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn:
Các hạt liên kết chặt chẽ
Có hình dạng và thể tích xác định.
Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng:
Các hạt liên kết không chặt chẽ
Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi
Các hạt chuyển động tự do.
Có hình dạng và thể tích không xác định
Dễ bị nén
VD: nước đá, viên gạch,...
VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
VD: nước uống , dầu ăn,...
2. Các thể cơ bản của chất:
LUYỆN TẬP
BT 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên
Vật thể tự nhiên làm từ chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
Vật thể tự nhiên làm từ các chất có trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất do con người tổng hợp.
BÀI TẬP
BT 2. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật vô sinh và vật hữu sinh là:
Vật vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật hơux sinh xuất phát từ cơ thể sống.
Vật hữu sinh có các đặc trưng sống như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng; còn vật vô sinh không có các đặc điểm trên.
Vật vô sinh là vật thể đã chết, vật hữu sinh là vật thể còn sống.
Vật vô sinh không có khả năng sinh sản, vật hữu sinh luôn sinh sản.
BÀI TẬP
Bài tập:
BT 3. Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất
ở thể lỏng và 4 chất ở thể khí trong điều
kiện thường mà em biết.
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
À Hình 9.4. Than đá
7 Em hãy nhận xét về thể và màu sắc của than đá, dầu ăn, hơi nước trong các hình 9.4, 9.5 và 9.6.
a.Nhận xét tính chất của chất
À Hình 9.4. Than đá
thể rắn, màu đen
thể lỏng, màu vàng
thể khí, không màu
Kết luận: Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác nhau
Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt các chất ?
Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân biệt các chất
- Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân biệt các chất
- Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác nhau
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
Thực hiện thí nghiệm 1 (hình 8.7) và ghi kết quả sự thay đổi nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế sau mỗi phút theo mẫu bảng 8.2. Trong suốt thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước có thay đổi không?
Hình 8.7. Đo nhiệt độ sôi của nước
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Bước 1: Lấy bình cầu chứa 150 ml nước cất có cắm nhiệt kế (hình 8.7).
Bước 2: Đun nóng bình cầu bằng đèn cồn cho đến khi nước sôi. Quan sát hiện tượng trên mặt nước và trong lòng chất lỏng.
b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Lưu ý khi quan sát thí nghiệm:
- Quan sát hiện tượng trên bề mặt và trong lòng chất lỏng
- Quan sát đường dẫn ống thủy tinh hình chữ L xem hiện tượng gì đã xảy ra?
- Quan sát nhiệt kế khi nước sôi thì nhiệt độ là bao nhiêu? Có thay đổi không?
Thí nghiệm 1 : Đo nhiệt độ sôi của nước
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
0 phút
30°C
Lỏng
1 phút
45 °C
Lỏng
2 phút
5 phút
60 °C
100 °C
Khí/hơi
Lỏng
6 phút
100 °C
Khí/hơi
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1/ Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có những quá trình nào đã xảy ra? Trong thực tế em đã gặp quá trình này chưa?
2/ Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
3/ Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hoá học của đường.
4/ Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết.
*Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
3. Tính chất của chất:
b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Câu 4: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? Giải thích?
Đáp án : Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian Mặt Trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
4. Sự chuyển thể của chất:
b. Tìm hiểu một số tính chất của chất
Quan sát một số hiện tượng
Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
Do nhiệt độ môi trường ngoài cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Khi đun sôi nước, em guan sát thấy có hiện tượng gì trong nồi thuỷ tinh?
▲ Hình 8.12. Nước đọng trên kính trong nhà tắm
Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm?
▲ Hình 8.13. Đun sôi nước
Vì nhiệt độ cửa kính thấp hơn không khí trong phòng tắm nên hơi nước sẽ ngưng tụ làm mờ kính
- Hơi nước bay lên
- Có nhiều bong bóng trong lòng nước và trên mặt thoáng của nước
Video : Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này.
Quá trình chuyển thể của nước trong tự nhiên gồm:
- Hình thành mây: nước lỏng chuyển thành hơi nước
- Mưa: hơi nước chuyển thành nước lỏng
- Hình thành băng: nước lỏng thành nước đá
- Băng tan: nước đá chuyển thành nước lỏng
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
4. Sự chuyển thể của chất
a. Quan sát một số hiện tượng
b. Thực hành chuyển đổi thể của chất
Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẩu nến màu vàng vào bát sứ.
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn.
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để nguội.
Quan sát các hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Quan sát trang thái và hiện tưởng xảy ra:
- Khi chưa đun nến?
- Trong lúc đun sôi?
- Sau khi đun sôi để nguội?
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 9.16. Đun sôi và làm lạnh nước
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Quan sát trang thái và hiện tưởng xảy ra:
- Trên bề mặt của cốc khi đun?
- Phía đáy của bình cầu
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ
17 Em hãy quan sát thí nghiệm 4,5 và cho biết có những quá trình chuyển thể nào đã xảy ra?
THÍ NGHIỆM 4
THÍ NGHIỆM 5
SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHUYỂN THỂ
Nấu chảy kim loại
Mây bây trên trời
Nước đá tan
Tuyết rơi
Băng tan
Sương đọng trên lá cây
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
4. Sự chuyển thể của chất
a. Quan sát một số hiện tượng
b. Thực hành chuyển đổi thể của chất
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 1 (SGK trang 46)
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
Bài 1:
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 2 (SGK trang 47)
Bài 2:
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 3 (SGK trang 47)
Bài 3: Từ cần điền là:
thể/ trạng thái
rắn, lỏng, khí
tính chất
chất
tự nhiên/ thiên nhiên
vật thể nhân tạo
sự sống
không có
vật lí
vật lí
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 4 (SGK trang 47)
Bài 4:
√
√
√
√
√
√
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 5 (SGK trang 47)
Bài 5: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học của một chất, ta thường dựa vào dấu hiệu sự tạo thành chất mới
DẶN DÒ
Ghi lại các mục và nội dung tóm tắt của bài học mà em ghi chưa đủ vào vở.
Học thuộc nội dung tóm tắt bài học
Chuẩn bị bài ôn tập chủ đề 2
KHOA HọC
Tự NHIÊN 6
Khởi động: Em nói những gì em biết về các chất và trạng thái của chúng trong các hình bên:
Nước tinh khiết
Nước hoa
thể lỏng
thể rắn
thể khí
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
Tìm hiểu sự đa dạng của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
1/ SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
- Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên.
- Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.
Cây viết bi (là vật thể)
Em hãy kể tên những vật cụ thể xung quanh mà em thấy?
Ấm điện, tách trà
Bàn, ghế, hộp viết
Xe đạp
Cỏ, hoa, mây,…
Con chó
Cây, núi đá, nước, ngôi nhà, …
Ví dụ:
Ấm điện, tách trà
Bàn, ghế, hộp viết
Xe đạp
Cỏ, hoa, mây,…
Con chó
Cây, núi đá, nước, ngôi nhà, …
Em hãy cho biết những vật thể nào có sẵn tự nhiên và vật thể nào là do con người tạo ra?
- Có sẵn trong tự nhiên: cỏ, cây, con chó, mây, nước, không khí,…
- Do con người tạo ra: Ấm điện, bàn, ghế, xe đạp, nhà ở,…
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Em hãy cho biết những vật thể nào là vật sống và vật thể nào là vật không sống?
- Vật sống: cỏ, cây, con chó
- Vật không sống: Ấm điện, bàn, ghế, xe đạp, mây, nước, núi đá,…
Vật hữu sinh
Vật vô sinh
Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể đó?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo?
Giống nhau:
Đều được hình thành từ các chất
Khác nhau:
-Vật thể tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên
-Vật thể nhân tạo: do con người tạo ra
Quan sát H 8.1 hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên và nhân tạo?
Vật thể
Có sẵn trong tự nhiên
Do con người tạo ra
Có đặc trưng sống
Không có đặc trưng sống
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật sống
(vật hữu sinh)
Vật không sống
(vật vô sinh)
Em hãy điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
- Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống.
1. Sự đa dạng của chất:
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Rắn
Lỏng
Khí
- Em hãy cho biết nước tồn tại ở trạng thái nào?
Hãy đọc SGK mục 2 trang 36, quan sát H8.2 và hoàn thiện bảng 8.1 SGK.
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Kết quả bảng 8.1
Rắn
Có
Không
Lỏng
Không
Không
Khí
Không
Có
HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Nguyên tử
HÌNH 8.3
- Nhận xét về đặc điểm của thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Các hạt xếp khít nhau
Các hạt xa nhau
Các hạt gần nhau
DỰA VÀO HÌNH 9.3 SGK/40, EM HÃY SUY NGHĨ VÀ HOÀN THÀNH BẢNG SAU:
Chặt chẽ
Có
Có
Không
Đồng, gỗ
Lỏng lẻo
Khó
Dễ bị nén
Rất khó bị nén
Nước, dầu
Chuyển động tự do
Không
Không
Có
Không khí, hơi nước
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn:
Các hạt liên kết chặt chẽ
Có hình dạng và thể tích xác định.
Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng:
Các hạt liên kết không chặt chẽ
Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi
Các hạt chuyển động tự do.
Có hình dạng và thể tích không xác định
Dễ bị nén
VD: nước đá, viên gạch,...
VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
VD: nước uống , dầu ăn,...
2. Các thể cơ bản của chất:
LUYỆN TẬP
BT 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên
Vật thể tự nhiên làm từ chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
Vật thể tự nhiên làm từ các chất có trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất do con người tổng hợp.
BÀI TẬP
BT 2. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật vô sinh và vật hữu sinh là:
Vật vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật hơux sinh xuất phát từ cơ thể sống.
Vật hữu sinh có các đặc trưng sống như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng; còn vật vô sinh không có các đặc điểm trên.
Vật vô sinh là vật thể đã chết, vật hữu sinh là vật thể còn sống.
Vật vô sinh không có khả năng sinh sản, vật hữu sinh luôn sinh sản.
BÀI TẬP
Bài tập:
BT 3. Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất
ở thể lỏng và 4 chất ở thể khí trong điều
kiện thường mà em biết.
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
À Hình 9.4. Than đá
7 Em hãy nhận xét về thể và màu sắc của than đá, dầu ăn, hơi nước trong các hình 9.4, 9.5 và 9.6.
a.Nhận xét tính chất của chất
À Hình 9.4. Than đá
thể rắn, màu đen
thể lỏng, màu vàng
thể khí, không màu
Kết luận: Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác nhau
Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt các chất ?
Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân biệt các chất
- Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân biệt các chất
- Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác nhau
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
Thực hiện thí nghiệm 1 (hình 8.7) và ghi kết quả sự thay đổi nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế sau mỗi phút theo mẫu bảng 8.2. Trong suốt thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước có thay đổi không?
Hình 8.7. Đo nhiệt độ sôi của nước
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Bước 1: Lấy bình cầu chứa 150 ml nước cất có cắm nhiệt kế (hình 8.7).
Bước 2: Đun nóng bình cầu bằng đèn cồn cho đến khi nước sôi. Quan sát hiện tượng trên mặt nước và trong lòng chất lỏng.
b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Lưu ý khi quan sát thí nghiệm:
- Quan sát hiện tượng trên bề mặt và trong lòng chất lỏng
- Quan sát đường dẫn ống thủy tinh hình chữ L xem hiện tượng gì đã xảy ra?
- Quan sát nhiệt kế khi nước sôi thì nhiệt độ là bao nhiêu? Có thay đổi không?
Thí nghiệm 1 : Đo nhiệt độ sôi của nước
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
0 phút
30°C
Lỏng
1 phút
45 °C
Lỏng
2 phút
5 phút
60 °C
100 °C
Khí/hơi
Lỏng
6 phút
100 °C
Khí/hơi
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1/ Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có những quá trình nào đã xảy ra? Trong thực tế em đã gặp quá trình này chưa?
2/ Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
3/ Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hoá học của đường.
4/ Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết.
*Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
3. Tính chất của chất:
b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Câu 4: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? Giải thích?
Đáp án : Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian Mặt Trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
4. Sự chuyển thể của chất:
b. Tìm hiểu một số tính chất của chất
Quan sát một số hiện tượng
Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
Do nhiệt độ môi trường ngoài cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Khi đun sôi nước, em guan sát thấy có hiện tượng gì trong nồi thuỷ tinh?
▲ Hình 8.12. Nước đọng trên kính trong nhà tắm
Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm?
▲ Hình 8.13. Đun sôi nước
Vì nhiệt độ cửa kính thấp hơn không khí trong phòng tắm nên hơi nước sẽ ngưng tụ làm mờ kính
- Hơi nước bay lên
- Có nhiều bong bóng trong lòng nước và trên mặt thoáng của nước
Video : Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này.
Quá trình chuyển thể của nước trong tự nhiên gồm:
- Hình thành mây: nước lỏng chuyển thành hơi nước
- Mưa: hơi nước chuyển thành nước lỏng
- Hình thành băng: nước lỏng thành nước đá
- Băng tan: nước đá chuyển thành nước lỏng
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
4. Sự chuyển thể của chất
a. Quan sát một số hiện tượng
b. Thực hành chuyển đổi thể của chất
Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẩu nến màu vàng vào bát sứ.
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn.
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để nguội.
Quan sát các hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Quan sát trang thái và hiện tưởng xảy ra:
- Khi chưa đun nến?
- Trong lúc đun sôi?
- Sau khi đun sôi để nguội?
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 9.16. Đun sôi và làm lạnh nước
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Quan sát trang thái và hiện tưởng xảy ra:
- Trên bề mặt của cốc khi đun?
- Phía đáy của bình cầu
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ
17 Em hãy quan sát thí nghiệm 4,5 và cho biết có những quá trình chuyển thể nào đã xảy ra?
THÍ NGHIỆM 4
THÍ NGHIỆM 5
SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHUYỂN THỂ
Nấu chảy kim loại
Mây bây trên trời
Nước đá tan
Tuyết rơi
Băng tan
Sương đọng trên lá cây
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
4. Sự chuyển thể của chất
a. Quan sát một số hiện tượng
b. Thực hành chuyển đổi thể của chất
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 1 (SGK trang 46)
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
Bài 1:
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 2 (SGK trang 47)
Bài 2:
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 3 (SGK trang 47)
Bài 3: Từ cần điền là:
thể/ trạng thái
rắn, lỏng, khí
tính chất
chất
tự nhiên/ thiên nhiên
vật thể nhân tạo
sự sống
không có
vật lí
vật lí
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 4 (SGK trang 47)
Bài 4:
√
√
√
√
√
√
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 5 (SGK trang 47)
Bài 5: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học của một chất, ta thường dựa vào dấu hiệu sự tạo thành chất mới
DẶN DÒ
Ghi lại các mục và nội dung tóm tắt của bài học mà em ghi chưa đủ vào vở.
Học thuộc nội dung tóm tắt bài học
Chuẩn bị bài ôn tập chủ đề 2
 







Các ý kiến mới nhất