Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tín Hồng
Ngày gửi: 22h:31' 01-11-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tín Hồng
Ngày gửi: 22h:31' 01-11-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tìm các từ đồng nghĩa còn thiếu dưới mỗi tranh.
……
……
……
cõng
địu
kiệu
Tìm các từ đồng nghĩa còn thiếu dưới mỗi tranh.
……
……
……
đội
gánh
bế
- Theo bạn, thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Thứ Sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa (Tr 38)
I. Nhận xét
So sánh nghĩa của các từ in đậm :
Phrăng Đơ Bô- en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
=> Từ được in đậm: phi nghĩa và chính nghĩa
Phi nghĩa: Những việc làm trái với đạo lí, điều không chính đáng.
Chính nghĩa: Những điều, những việc làm đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả.
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
Phi nghĩa là gì?
Chính nghĩa là gì?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao - thấp; ngày – đêm; phải - trái…..
Thế nào là từ trái nghĩa?
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
=> Các cặp từ trái nghĩa là :
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
chết / sống
vinh /nhục
=> Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
=> Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người khác cười chê, khinh bỉ.
sống /chết
vinh /nhục
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái ....... đối lập nhau.
1 .Thế nào là từ trái nghĩa ?
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
II. Ghi nhớ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: Cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây. (Ghi vào vở)
III. Luyện tập
a) Gạn đục khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Trò chơi
Các bạn giỏi quá!
Cảm ơn các bạn đã giúp tôi tìm được đường về nhà.
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. đục trong.
b. đen sáng.
c. Rách lành, dở hay
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau: (Đánh vào ô chát)
a. Hẹp nhà bụng.
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (Ghi vào vở)
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
chiến tranh; xung đột; …..
ghét bỏ; căm hờn; căm thù; …..
tan rã; chia rẽ, xung khắc; …..
phá hoại, phá phách; hủy hoại; …..
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
* Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:
Ví dụ: Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh
* Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
Ví dụ: Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.
Trò chơi
Hẹp nhà rộng bụng
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
A
Xấu người đẹp nết
B
Kính trên nhường dưới
C
Uống nước nhớ nguồn
D
D
3
4
5
0
1
2
0
đoàn kết
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
A
hòa bình
B
thù ghét
C
phá hoại
D
C
3
4
5
0
1
2
0
Dặn dò, nhận xét
Về nhà hoàn thành tiếp các bài tập vào vở bài tập. Học thuộc và tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ.
Chuẩn bị: Luyện tập về từ trái nghĩa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tìm các từ đồng nghĩa còn thiếu dưới mỗi tranh.
……
……
……
cõng
địu
kiệu
Tìm các từ đồng nghĩa còn thiếu dưới mỗi tranh.
……
……
……
đội
gánh
bế
- Theo bạn, thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Thứ Sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa (Tr 38)
I. Nhận xét
So sánh nghĩa của các từ in đậm :
Phrăng Đơ Bô- en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
=> Từ được in đậm: phi nghĩa và chính nghĩa
Phi nghĩa: Những việc làm trái với đạo lí, điều không chính đáng.
Chính nghĩa: Những điều, những việc làm đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả.
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
Phi nghĩa là gì?
Chính nghĩa là gì?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao - thấp; ngày – đêm; phải - trái…..
Thế nào là từ trái nghĩa?
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
=> Các cặp từ trái nghĩa là :
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
chết / sống
vinh /nhục
=> Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
=> Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người khác cười chê, khinh bỉ.
sống /chết
vinh /nhục
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái ....... đối lập nhau.
1 .Thế nào là từ trái nghĩa ?
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
II. Ghi nhớ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: Cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây. (Ghi vào vở)
III. Luyện tập
a) Gạn đục khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Trò chơi
Các bạn giỏi quá!
Cảm ơn các bạn đã giúp tôi tìm được đường về nhà.
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. đục trong.
b. đen sáng.
c. Rách lành, dở hay
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau: (Đánh vào ô chát)
a. Hẹp nhà bụng.
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (Ghi vào vở)
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
chiến tranh; xung đột; …..
ghét bỏ; căm hờn; căm thù; …..
tan rã; chia rẽ, xung khắc; …..
phá hoại, phá phách; hủy hoại; …..
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
* Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:
Ví dụ: Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh
* Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
Ví dụ: Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.
Trò chơi
Hẹp nhà rộng bụng
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
A
Xấu người đẹp nết
B
Kính trên nhường dưới
C
Uống nước nhớ nguồn
D
D
3
4
5
0
1
2
0
đoàn kết
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
A
hòa bình
B
thù ghét
C
phá hoại
D
C
3
4
5
0
1
2
0
Dặn dò, nhận xét
Về nhà hoàn thành tiếp các bài tập vào vở bài tập. Học thuộc và tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ.
Chuẩn bị: Luyện tập về từ trái nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất