Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Lực hướng tâm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hồng Quân
Ngày gửi: 00h:10' 03-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hồng Quân
Ngày gửi: 00h:10' 03-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
Giáo viên: Vũ Hồng Quân
Tru?ng: THPT Minh Khai - H N?i
T?i sao cc v? tinh cĩ th? chuy?n d?ng trịn d?u quanh Tri D?t?
T?i sao ? nh?ng do?n du?ng cong ph?i lm nghing?
LỰC HƯỚNG TÂM
Bài 14:
Nội dung bài học:
I. Lực hướng tâm:
1. Định nghĩa:
2. Công thức:
3. Ví dụ:
II. Chuyển động li tâm (giảm tải):
BÀI 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM
1. Định nghĩa:
Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm
Vận động viên phải kéo dây về phía nào để giữ cho quả tạ chuyển động tròn?
Khi thả tay thì quả tạ chuyển động như thế nào?
BÀI14: LỰC HƯỚNG TÂM
I.L?C HU?NG TM
2. Cơng th?c
Trong dĩ: + l l?c hu?ng tm (N)
+ l gia t?c hu?ng tm (m/ )
+m l kh?i lu?ng c?a v?t (kg)
+r l bn kính qu? d?o (m)
+v l t?c d? di (m/s)
+? l t?c d? gĩc (rad/s)
I. Lực hướng tâm:
1. Định nghĩa:
2. Công thức:
3. Ví dụ:
Yêu cầu: Thảo luận nhóm tìm 1 ví dụ về chuyển động tròn đều và chỉ ra lực hướng tâm trong ví dụ của mình.
- Ví dụ 1: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò là lực hướng tâm
Lực hấp dẫn
Trái Đất
Vệ tinh nhân tạo
BÀI 14:LỰC HƯỚNG TÂM
I.LỰC HƯỚNG TÂM
3. Ví dụ
3. Ví dụ:
Ví dụ 1:
3. Ví dụ:
Ví dụ 1:
N
P
BÀI 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I.LỰC HƯỚNG TÂM
3.Ví dụ
- Ví d? 2: Khi bn quay trịn d?u, l?c ma st ngh? dĩng vai trị l l?c hu?ng tm
BÀI 14: LỰC HƯỚNG TÂM
- Ví d? 3: Khi xe qua du?ng cong, h?p l?c c?a tr?ng l?c v ph?n l?c dĩng vai trị l?c hu?ng tm hu?ng vo tm c?a qu? d?o gip xe chuy?n d?ng d? dng
3. Ví dụ:
Ví dụ 4:
Hợp lực của trọng lực và lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm giúp vật chuyển động tròn đều.
BÀI 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II. CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM (Giảm tải)
Chuy?n d?ng li tm l chuy?n d?ng l?ch ra kh?i qu? d?o trịn theo phuong ti?p tuy?n v?i qu? d?o c?a v?t
Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II. CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM
Ứng dụng:Máy vắt li tâm trong máy giặt giúp nước bắn ra ngoài khỏi vải thành giọt và bắn ra ngoài theo lỗ lưới
BÀI 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II.CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM
Cần tránh: Chạy quá nhanh qua những chỗ rẽ bằng phẳng gây trượt li tâm dễ xảy ra tai nạn
II.CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM
Qua cua phải giảm ga, chạy xe với tốc độ vừa phải.
II.CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM
Hậu quả khi chạy xe quá tốc độ qua những khúc cua.
Vận dụng:
Câu 1: Lực hướng tâm là:
Lực ma sát nghỉ.
B. Lực hấp dẫn.
C. Lực đàn hồi.
D. Hợp lực của các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều.
D. Hợp lực của các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều.
Vận dụng:
Câu 2: Biểu thức đúng của lực hướng tâm là:
Fht = mv/r B. Fht = mω2/r
C. Fht = mv2/r D. Fht = mωr2
C. Fht = mv2/r
Vận dụng:
Câu 3: Chọn phát biểu sai:
A. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.
B. Xe chuyển động vào đoạn đường cong, mặt đường nghiêng, lực ma sát đóng vai trò lực hướng tâm.
C. Đồng xu đặt trên mặt bàn nằm ngang quay đều quanh trục thẳng đứng, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.
D. Xe chuyển động trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướng tâm.
B. Xe chuyển động vào đoạn đường cong, mặt đường nghiêng, lực ma sát đóng vai trò lực hướng tâm.
Vận dụng:
Câu 4: Xe ô tô chuyển động đều qua cầu vồng lên (coi như là một cung tròn) Áp lực của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất:
A. Lớn hơn trọng lượng xe.
B. Bằng trọng lượng xe.
C. Nhỏ hơn trọng lượng xe.
D. Có thể bằng hoặc lớn hơn trong lượng xe tùy theo vận tốc của xe.
Ta có: P – N = maht
Chuy?n d?ng c?a ơ tơ tn m?t c?u l?i:
=> N = P - maht
Vận dụng:
Câu 4: Xe ô tô chuyển động đều qua cầu vồng lên (coi như là một cung tròn) Áp lực của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất:
Lớn hơn trọng lượng xe.
B. Bằng trọng lượng xe.
C. Nhỏ hơn trọng lượng xe.
D. Có thể bằng hoặc lớn hơn trong lượng xe tùy theo vận tốc của xe
C. Nhỏ hơn trọng lượng xe.
Vận dụng:
Câu 5: Xe ô tô chuyển động đều qua cầu võng xuống (coi như là một cung tròn) Áp lực của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất:
A. Lớn hơn trọng lượng xe.
B. Bằng trọng lượng xe.
C. Nhỏ hơn trọng lượng xe.
D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn trong lượng xe tùy theo vận tốc của xe.
Chuyển động của ô tô tên mặt cầu lõm:
Ta cĩ: N - P = maht
=> N = P + maht
Ta thường xây cầu vồng lên để giảm áp lực của xe lên cầu.
Mỗi cây cầu chỉ chịu được một áp lực nhất định.
Nhiệm vụ về nhà:
Học bài, làm bài tập 5 và 6 trang 83 SGK.
Nghiên cứu trước nội dung bài: Bài toán chuyển động ném ngang.
Hẹn gặp lại các em ở tiết học sau!
 









Các ý kiến mới nhất