Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Tính chất hoá học của muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Bích Phượng
Ngày gửi: 14h:02' 03-11-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 475
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Bích Phượng
Ngày gửi: 14h:02' 03-11-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 475
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: MUỐI
TIẾT 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
MUỐI
Dd muối + dd bazơ → muối mới + bazơ mới
Đk: sản phẩm phải có kết tủa.
Muối + Axit→ muối mới + axit mới
Đk: muối mới k tan hoặc axit mới yếu bay hơi
Dd muối + Kim loại -> muối mới + kl mới
Đk: Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối.
Dd muối + dd muối→ 2 muối mới
Đk: sản phẩm phải có kết tủa.
Hoàn thành các PTHH sau (nếu có):
II. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH
Khái niệm: là phản ứng hóa học, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
ĐIỀU KIỆN:
LƯU Ý: PHẢN ỨNG TRUNG HÒA GIỮA AXIT VÀ BAZƠ LUÔN LÀ PỨ TRAO ĐỔI VÀ LUÔN XẢY RA, K CẦN ĐIỀU KIỆN.
VÍ DỤ:
VIẾT CÁC PTHH
1 số màu sắc của chất/ kết tủa/ dung dịch thường gặp
KIM LOẠI:
Li, Na, K, Ba, Mg, Al, Mn, Cr, Hg : trắng bạc
Ca: xám bạc
Fe: trắng xám ánh kim
Cu: đỏ ánh kim
Zn: xám nhạt ánh lam
Pb: trắng xám
OXIT:
1 SỐ CHẤT KẾT TỦA
1 số dung dịch:
Dạng BT nêu hiện tượng và viết PTHH cần chú ý:
Chất rắn -> chất lỏng: chất rắn tan dần.
Có sủi bọt khí/ khí thoát ra hay không?
Có tạo chất kết tủa trong dung dịch hoặc chất rắn hay không? Chú ý màu sắc thay đổi.
Dung dịch có đổi màu hay không? Chú ý sự thay đổi màu sắc của dung dịch.
BT2: Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi:
Ngâm đinh sắt vào cốc đựng dung dịch đồng(II) sunfat.
b. Ngâm mẩu dây đồng vào cốc đựng dung dịch bạc nitrat.
c. Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric.
d. Nhỏ vài giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 ít dung dịch NaOH. Sau đó, lọc lấy kết tủa rồi nung trên ngọn lửa đèn cồn.
a. Ngâm đinh sắt vào cốc đựng dung dịch đồng(II) sunfat.
b. Ngâm mẩu dây đồng vào cốc đựng dung dịch bạc nitrat.
c. Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric.
d. Nhỏ vài giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 ít dung dịch NaOH. Sau đó, lọc lấy kết tủa rồi nung trên ngọn lửa đèn cồn.
BT3: Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a. HCl, NaOH, NaCl, NaNO3
b. H2SO4, KOH, K2CO3, K2SO4
c. Na2SO4, BaCl2, Ba(OH)2, HNO3
d. Ca(OH)2, NaOH, HCl, MgCl2
e. MgNO3, KNO3, H2SO4, KOH
a. HCl, NaOH, NaCl, NaNO3
b. H2SO4, KOH, K2CO3, K2SO4
c. Na2SO4, BaCl2, Ba(OH)2, HNO3
d. Ca(OH)2, NaOH, HCl, MgCl2
e. Mg(NO3)2, KNO3, H2SO4, KOH
f. NaCl, NaNO3, Na2SO3, HCl
g. CaCl2, NaCl, KOH, K2SO4
h. HCl, H2SO4, CuCl2, KCl
ÔN TẬP
Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra nếu có:
Thả viên kẽm vào dung dịch CuSO4.
Nhỏ dung dịch phenolptalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp HCl đến dư vào.
Nhỏ dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3.
Nhỏ dung dịch HCl vào mẩu đá vôi.
a. Thả viên kẽm vào dung dịch CuSO4.
b. Nhỏ dung dịch phenolptalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp HCl đến dư vào.
c. Nhỏ dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3.
d. Nhỏ dung dịch HCl vào mẩu đá vôi.
2. Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a. K2SO4, Na2S, NaOH, H2SO4
b. KCl, KNO3, K2CO3, K2SO4
a. K2SO4, Na2S, NaOH, H2SO4
b. KCl, KNO3, K2CO3, K2SO4
Tiết 2: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
PHÂN BÓN HÓA HỌC
Natri clorua (NaCl)
1. Trạng thái tự nhiên
- Trong nước biển.
- Trong các mỏ muối trong lòng đất
2. Cách khai thác
II. Kali nitrat
Còn có tên là diêm tiêu.
Là chất rắn màu trắng.
Tính chất
ỨNG DỤNG
III. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Gồm 2 loại: Phân bón đơn và phân bón kép
1. Phân bón đơn
- Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).
a. Phân đạm
Urê: CO(NH2)2
Amoni nitrat: NH4NO3
Amoni sunfat: (NH4)2SO4
b. Phân lân
Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2
Supephotphat: Ca(H2PO4)2
c. Phân kali
- Thường dùng là KCl và K2SO4.
2. Phân bón kép
Có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K
VD: Phân KNO3, Phân NPK ( NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl)…
TIẾT 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
MUỐI
Dd muối + dd bazơ → muối mới + bazơ mới
Đk: sản phẩm phải có kết tủa.
Muối + Axit→ muối mới + axit mới
Đk: muối mới k tan hoặc axit mới yếu bay hơi
Dd muối + Kim loại -> muối mới + kl mới
Đk: Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối.
Dd muối + dd muối→ 2 muối mới
Đk: sản phẩm phải có kết tủa.
Hoàn thành các PTHH sau (nếu có):
II. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH
Khái niệm: là phản ứng hóa học, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
ĐIỀU KIỆN:
LƯU Ý: PHẢN ỨNG TRUNG HÒA GIỮA AXIT VÀ BAZƠ LUÔN LÀ PỨ TRAO ĐỔI VÀ LUÔN XẢY RA, K CẦN ĐIỀU KIỆN.
VÍ DỤ:
VIẾT CÁC PTHH
1 số màu sắc của chất/ kết tủa/ dung dịch thường gặp
KIM LOẠI:
Li, Na, K, Ba, Mg, Al, Mn, Cr, Hg : trắng bạc
Ca: xám bạc
Fe: trắng xám ánh kim
Cu: đỏ ánh kim
Zn: xám nhạt ánh lam
Pb: trắng xám
OXIT:
1 SỐ CHẤT KẾT TỦA
1 số dung dịch:
Dạng BT nêu hiện tượng và viết PTHH cần chú ý:
Chất rắn -> chất lỏng: chất rắn tan dần.
Có sủi bọt khí/ khí thoát ra hay không?
Có tạo chất kết tủa trong dung dịch hoặc chất rắn hay không? Chú ý màu sắc thay đổi.
Dung dịch có đổi màu hay không? Chú ý sự thay đổi màu sắc của dung dịch.
BT2: Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi:
Ngâm đinh sắt vào cốc đựng dung dịch đồng(II) sunfat.
b. Ngâm mẩu dây đồng vào cốc đựng dung dịch bạc nitrat.
c. Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric.
d. Nhỏ vài giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 ít dung dịch NaOH. Sau đó, lọc lấy kết tủa rồi nung trên ngọn lửa đèn cồn.
a. Ngâm đinh sắt vào cốc đựng dung dịch đồng(II) sunfat.
b. Ngâm mẩu dây đồng vào cốc đựng dung dịch bạc nitrat.
c. Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric.
d. Nhỏ vài giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 ít dung dịch NaOH. Sau đó, lọc lấy kết tủa rồi nung trên ngọn lửa đèn cồn.
BT3: Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a. HCl, NaOH, NaCl, NaNO3
b. H2SO4, KOH, K2CO3, K2SO4
c. Na2SO4, BaCl2, Ba(OH)2, HNO3
d. Ca(OH)2, NaOH, HCl, MgCl2
e. MgNO3, KNO3, H2SO4, KOH
a. HCl, NaOH, NaCl, NaNO3
b. H2SO4, KOH, K2CO3, K2SO4
c. Na2SO4, BaCl2, Ba(OH)2, HNO3
d. Ca(OH)2, NaOH, HCl, MgCl2
e. Mg(NO3)2, KNO3, H2SO4, KOH
f. NaCl, NaNO3, Na2SO3, HCl
g. CaCl2, NaCl, KOH, K2SO4
h. HCl, H2SO4, CuCl2, KCl
ÔN TẬP
Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra nếu có:
Thả viên kẽm vào dung dịch CuSO4.
Nhỏ dung dịch phenolptalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp HCl đến dư vào.
Nhỏ dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3.
Nhỏ dung dịch HCl vào mẩu đá vôi.
a. Thả viên kẽm vào dung dịch CuSO4.
b. Nhỏ dung dịch phenolptalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp HCl đến dư vào.
c. Nhỏ dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3.
d. Nhỏ dung dịch HCl vào mẩu đá vôi.
2. Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a. K2SO4, Na2S, NaOH, H2SO4
b. KCl, KNO3, K2CO3, K2SO4
a. K2SO4, Na2S, NaOH, H2SO4
b. KCl, KNO3, K2CO3, K2SO4
Tiết 2: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
PHÂN BÓN HÓA HỌC
Natri clorua (NaCl)
1. Trạng thái tự nhiên
- Trong nước biển.
- Trong các mỏ muối trong lòng đất
2. Cách khai thác
II. Kali nitrat
Còn có tên là diêm tiêu.
Là chất rắn màu trắng.
Tính chất
ỨNG DỤNG
III. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Gồm 2 loại: Phân bón đơn và phân bón kép
1. Phân bón đơn
- Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).
a. Phân đạm
Urê: CO(NH2)2
Amoni nitrat: NH4NO3
Amoni sunfat: (NH4)2SO4
b. Phân lân
Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2
Supephotphat: Ca(H2PO4)2
c. Phân kali
- Thường dùng là KCl và K2SO4.
2. Phân bón kép
Có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K
VD: Phân KNO3, Phân NPK ( NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl)…
 








Các ý kiến mới nhất