Luyện tập Trang 48

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Phượng Vy
Ngày gửi: 13h:28' 04-11-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Mai Phượng Vy
Ngày gửi: 13h:28' 04-11-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ AN LÃO
MÔN TOÁN
LỚP 4
GV: Nguyễn Thị Thu
KHỞI ĐỘNG
Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu ta làm như thế nào?
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Số bé = Số lớn - Hiệu
Bài tập 3: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?
Tóm tắt bài toán
Lớp 4B trồng:
?cây
Lớp 4A trồng:
50 cây
600 cây
? cây
Tóm tắt bài toán
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4B trồng được là:
600+50=650( cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
650: 2= 325 (cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
325- 50= 275 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4A trồng được là:
600- 50=550( cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
550: 2= 275 (cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
275+50= 325 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021
Toán
Luyện tập ( trang 48 )
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 24 và 6 b) 60 và 12 c) 325 và 99
a) Số bé là:
( 24 - 6) : 2 = 9
Số lớn là:
9 + 6 = 15
Số bé là:
b) Số lớn là:
( 60 + 12) : 2 = 36
113 + 99 = 212
Số lớn là:
( 325 - 99) : 2 = 113
c) Số bé là:
36 - 12 = 24
Bài 1:
Bài 2. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt
Chị
Em
36 tuổi
8 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài giải
Tuổi em là :
(36 – 8) : 2 = 14(tuổi)
Tuổi chị là :
14 + 8 = 22(tuổi)
Đáp số : Chị :22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài 3: Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển?
Tóm tắt
65 quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
?quyển
? quyển
Sách giáo khoa:
Sách giáo khoa:
? quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
65 quyển
? quyển
Tóm tắt
Bài giải
Số sách giáo khoa có là:
( 65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm có là:
41 – 17 = 24 (quyển)
Đáp số: 41 quyển
24 quyển
Bài giải
Số sách đọc thêm có là :
( 65 - 17) : 2 = 24 (quyển)
Số sách giáo khoa có là :
24 + 17 = 41 (quyển)
Đáp số: 41 quyển
24 quyển
Bài 4. Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
1200 sản phẩm
120 sản phẩm
Tóm tắt
? Sản phẩm
? Sản phẩm
Phân xưởng thứ hai
Phân xưởng thứ nhất
1200 sản phẩm
Phân xưởng thứ hai
? Sản phẩm
Phân xưởng thứ nhất
120 SP
? Sản phẩm
Bài giải
Hai lần số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là :
1200 – 120 = 1080 (sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là :
1080 : 2 = 540(sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứ hai làm là :
540 + 120 = 660(sản phẩm) Đáp số : Phân xưởng thứ nhất : 540 sản phẩm Phân xưởng thứ hai : 660 sản phẩm.
Bài 5:
Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki – lô - gam?
Tóm tắt
Thửa ruộng thứ nhất :
Thửa ruộng thứ hai :
5 tấn 2 tạ
8 tạ
? kg thóc
? kg thóc
Tóm tắt
Thửa ruộng thứ nhất :
Thửa ruộng thứ hai :
5 tấn 2 tạ
8 tạ
? kg thóc
? kg thóc
Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg
8 tạ = 800kg
( 5200 + 800) : 2 = 3000( kg)
Thửa ruộng thứ nhất thu được số ki – lô – gam thóc là:
Thửa ruộng thứ hai thu được số ki – lô – gam thóc là:
3000 - 800 = 2200( kg)
Đáp số: Thửa 1: 3000 kg thóc
Thửa 2: 2200 kg thóc
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Số bé = Số lớn - Hiệu
Toán
Luyện tập
Hái
hoa
chủ
dân
1
3
4
2
17
A. (Tổng + Hiệu) : 2
B. (Tổng – Hiệu) : 2
C. Tổng – Hiệu: 2
D. Tổng + Hiệu: 2
Chúc mừng bạn, đúng rồi!
Tiếc quá, bạn trả lời sai rồi!
Số bé =
TOÁN
Luyện tập
Số lớn = ?
A. Tổng – Hiệu: 2
B. Tổng + Hiệu: 2
D. (Tổng – Hiệu) : 2
C. (Tổng + Hiệu) : 2
TOÁN
Luyện tập
19
A. Số lớn: 4 . Số bé : 0
B. Số lớn: 2 . Số bé : 0
C. Số lớn: 8 . Số bé : 0
D. Số lớn: 6 . Số bé : 0
Chúc mừng bạn, đúng rồi!
Tiếc quá, bạn trả lời sai rồi!
- Tổng của hai số bằng 2, hiệu của chúng cũng bằng 2. Tìm hai số đó
TOÁN
Luyện tập
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng số lớn nhất có 2 chữ số và hiệu của hai số đó bằng số lớn nhất có 1 chữ số.
A. Số bé là: 45 . Số lớn là: 54
B. Số bé là: 54 . Số lớn là: 45
D. Số bé là: 45 . Số lớn là: 45
C. Số bé là: 54 . Số lớn là: 54
TOÁN
Luyện tập
Vận dụng – Trải nghiệm
CHÀO CÁC EM
MÔN TOÁN
LỚP 4
GV: Nguyễn Thị Thu
KHỞI ĐỘNG
Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu ta làm như thế nào?
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Số bé = Số lớn - Hiệu
Bài tập 3: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?
Tóm tắt bài toán
Lớp 4B trồng:
?cây
Lớp 4A trồng:
50 cây
600 cây
? cây
Tóm tắt bài toán
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4B trồng được là:
600+50=650( cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
650: 2= 325 (cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
325- 50= 275 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4A trồng được là:
600- 50=550( cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
550: 2= 275 (cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
275+50= 325 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021
Toán
Luyện tập ( trang 48 )
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 24 và 6 b) 60 và 12 c) 325 và 99
a) Số bé là:
( 24 - 6) : 2 = 9
Số lớn là:
9 + 6 = 15
Số bé là:
b) Số lớn là:
( 60 + 12) : 2 = 36
113 + 99 = 212
Số lớn là:
( 325 - 99) : 2 = 113
c) Số bé là:
36 - 12 = 24
Bài 1:
Bài 2. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt
Chị
Em
36 tuổi
8 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài giải
Tuổi em là :
(36 – 8) : 2 = 14(tuổi)
Tuổi chị là :
14 + 8 = 22(tuổi)
Đáp số : Chị :22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài 3: Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển?
Tóm tắt
65 quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
?quyển
? quyển
Sách giáo khoa:
Sách giáo khoa:
? quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
65 quyển
? quyển
Tóm tắt
Bài giải
Số sách giáo khoa có là:
( 65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm có là:
41 – 17 = 24 (quyển)
Đáp số: 41 quyển
24 quyển
Bài giải
Số sách đọc thêm có là :
( 65 - 17) : 2 = 24 (quyển)
Số sách giáo khoa có là :
24 + 17 = 41 (quyển)
Đáp số: 41 quyển
24 quyển
Bài 4. Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
1200 sản phẩm
120 sản phẩm
Tóm tắt
? Sản phẩm
? Sản phẩm
Phân xưởng thứ hai
Phân xưởng thứ nhất
1200 sản phẩm
Phân xưởng thứ hai
? Sản phẩm
Phân xưởng thứ nhất
120 SP
? Sản phẩm
Bài giải
Hai lần số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là :
1200 – 120 = 1080 (sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là :
1080 : 2 = 540(sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứ hai làm là :
540 + 120 = 660(sản phẩm) Đáp số : Phân xưởng thứ nhất : 540 sản phẩm Phân xưởng thứ hai : 660 sản phẩm.
Bài 5:
Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki – lô - gam?
Tóm tắt
Thửa ruộng thứ nhất :
Thửa ruộng thứ hai :
5 tấn 2 tạ
8 tạ
? kg thóc
? kg thóc
Tóm tắt
Thửa ruộng thứ nhất :
Thửa ruộng thứ hai :
5 tấn 2 tạ
8 tạ
? kg thóc
? kg thóc
Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg
8 tạ = 800kg
( 5200 + 800) : 2 = 3000( kg)
Thửa ruộng thứ nhất thu được số ki – lô – gam thóc là:
Thửa ruộng thứ hai thu được số ki – lô – gam thóc là:
3000 - 800 = 2200( kg)
Đáp số: Thửa 1: 3000 kg thóc
Thửa 2: 2200 kg thóc
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Số bé = Số lớn - Hiệu
Toán
Luyện tập
Hái
hoa
chủ
dân
1
3
4
2
17
A. (Tổng + Hiệu) : 2
B. (Tổng – Hiệu) : 2
C. Tổng – Hiệu: 2
D. Tổng + Hiệu: 2
Chúc mừng bạn, đúng rồi!
Tiếc quá, bạn trả lời sai rồi!
Số bé =
TOÁN
Luyện tập
Số lớn = ?
A. Tổng – Hiệu: 2
B. Tổng + Hiệu: 2
D. (Tổng – Hiệu) : 2
C. (Tổng + Hiệu) : 2
TOÁN
Luyện tập
19
A. Số lớn: 4 . Số bé : 0
B. Số lớn: 2 . Số bé : 0
C. Số lớn: 8 . Số bé : 0
D. Số lớn: 6 . Số bé : 0
Chúc mừng bạn, đúng rồi!
Tiếc quá, bạn trả lời sai rồi!
- Tổng của hai số bằng 2, hiệu của chúng cũng bằng 2. Tìm hai số đó
TOÁN
Luyện tập
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng số lớn nhất có 2 chữ số và hiệu của hai số đó bằng số lớn nhất có 1 chữ số.
A. Số bé là: 45 . Số lớn là: 54
B. Số bé là: 54 . Số lớn là: 45
D. Số bé là: 45 . Số lớn là: 45
C. Số bé là: 54 . Số lớn là: 54
TOÁN
Luyện tập
Vận dụng – Trải nghiệm
CHÀO CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất