Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ
Ngày gửi: 10h:06' 05-11-2021
Dung lượng: 1'011.0 KB
Số lượt tải: 468
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ
Ngày gửi: 10h:06' 05-11-2021
Dung lượng: 1'011.0 KB
Số lượt tải: 468
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập.
Địa lí: Rộng lớn, dân số đứng thứ 8, có 11 nước.
LƯỢC ĐỒ ĐÔNG NAM Á
Diện tích: Rộng 4,5 triệu km2
Dân số: > 670 triệu người (9/2020)
a. Vài nét chung
- Đông Timo
- Nét nổi bật của các nước ĐNA sau CTTG II: Sự thành lập các quốc gia độc lập
ĐÔNG NAM Á
(1945 - 2000)
Trước CTTG II
Là thuộc địa Âu-Mĩ (- Thái Lan)
Trong CTTG II
Phát xít Nhật chiếm đóng
1945
Inđônesia, Việt Nam, Lào
Sau CTTG II
1946 - 1959
Philppin, Miến Điện, Indonexia Đông Dương, Mã Lai, Xingapo
1954 - 1975
Đông Dương chống Mĩ
Chống thực dân tái chiếm
1984
Bruney
2002
Đông Timo
Quy mô nền kinh tế tính theo GDP danh nghĩa của Singapore lớn thứ 4 tính riêng ở khu vực Đông Nam Á, xếp hạng 12 tại châu Á, thứ 34 thế giới. Sự phát triển nhanh chóng và bền vững của Singapore đã tạo cho quốc gia này một vị thế đáng kể, có tầm ảnh hưởng tương đối lớn trong các vấn đề toàn cầu, đặc biệt là về kinh tế, khiến các nhà phân tích đều có chung một nhận định rằng: Singapore, mặc dù diện tích nhỏ, dân số ít nhưng vẫn được coi là cường quốc khu vực tại Đông Nam Á cũng như là một tiểu cường quốc trên thế giới.[10][11]
Bruney
giành độc lập 1984
ĐÔNG TIMO THÀNH LẬP
20-5-2002
Từ thuộc địa, phụ thuộc
trở thành các nước độc lập
Thành lập ASEAN
Phát triển kinh tế đạt nhiều thành tựu
NHỮNG BIẾN ĐỔI LỚN Ở ĐÔNG NAM Á
SAU CTTG II
1
2
3
b. LÀO và c. CAMPUCHIA
1945 - 1954
1954 - 1970
1970 - 1975
1975 - 1979
1979 - 1991
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống Mĩ
Hòa bình trung lập
Kháng chiến chống Mĩ
Giành độc lập, thống nhất. Tiến lên xây dựng đất nước
Chống Pôn Pốt
Nội chiến
Tội ác khơ me đỏ
Bọn Polpot giết các em bằng cách cầm chân quật vào thân cây này, hoặc ném thẳng vào thân cây, như thế này này
1 cách giết trẻ em khác của Polpot tại Cánh đồng chết, đó là 1 tên tung đứa trẻ lên cao, 1 tên khác dùng súng bắn chết, như thế này này:
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
Nhu cầu cần liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển
Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đến khu vực
Sự thành công của một số tổ chức liên kết: EU
- 8 /8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) 5 nước tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
Phát triển
kinh tế - văn hóa
trên tinh thần duy trì hòa bình - ổn định khu vực
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- 1967 – 1976: còn non trẻ
- 1976 – Nay: có sự khởi sắc
+ Cùng nhau kí Hiệp ước Bali (Hiệp ước thân thiện và hợp tác)
+ Kết nạp hành viên mới:
1984: Bruney
1995: Việt Nam
1997: Lào và Mianma
1999: Campuchia
THÀNH VIÊN ASEAN
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
THÁI LAN
MA-LAI-XI-A
PHI-LIP-PIN
XIN-GA-PO
BRU-NÂY
ViỆT NAM
LÀO
MI-AN-MA
CAM-PU-CHIA
8 – 8 – 1967
1984
1995
1997
1999
7
-
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực Kinh tế - văn hóa – xã hội.
CƠ HỘI - THÁCH THỨC
KHI VỆT NAM GIA NHẬP ASEAN
CƠ HỘI
- Nền KT Việt Nam có cơ hội nhập nền kinh tế thế giới
- Thu hút vốn, tiếp thu KHKT, kinh nghiệm quản lí…
- Giao lưu văn hóa
THÁCH THỨC
Chịu sự cạnh tranh gay gắt.
Có nguy cơ bị hòa tan văn hóa, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, tụt hậu về KHKT, dịch bệnh…
II. Ấn Độ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Trước CTTG II: Ấn Độ bị thực dân Anh cai trị.
Sau CTTG II: Ấn Độ vẫn nằm dưới sự thống trị của thực dân Anh, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại (Nêru) - phong trào đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra sôi nổi.
* Kết quả:
+ Thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị theo «phương án Maobáttơn»: 2 nhà nước tự trị là Ấn Độ - Pakixtan thành lập.
+ Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Ấn Độ tiếp tục đấu tranh.
26 /1 / 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập Nhà nước Cộng Hòa
}}
2. Công cuộc xây dựng đất nước
Kinh tế
- Công nghiệp: Trở thành nước công nghiệp đứng thứ 10 thế giới
- Nông nghiệp: Thực hiện « Cách mạng xanh», không chỉ tự túc mà còn xuất khẩu
Khoa học – kĩ thuật: vươn lên hàng các cường quốc về
+ Công nghệ hạt nhân
+ Công nghệ vũ trụ
+ «Cách mạng chất xám», trở thành cường quốc sản xuất phần mềm
Đối ngoại
Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
- 7/1/1972, chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Nông nghiệp:
+ Giữa năm 70 thực hiện cách mang xanh => tự túc lương thực
+ 1995: xuất khẩu
gạo đứng thứ 5 thế giới.
Công nghiệp:
+ thập niên 80 đứng thứ 10 thế giới về sx công nghiệp.
KH- KT:
+ Vươn lên hàng các cương quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ.
Văn hóa- giáo dục:
+ thực hiện cuộc cm chất xám , sản xuất phần mềm lớn nhất thê giới.
Chương trình nghiên cứu vũ khí hạt nhân đc manh nha ở Ấn Độ ngay từ khi Ấn Độ còn chưa giành độc lập 1944, từ thời thủ tướng đầu tiên sau khi Ấn ĐỘ giành độc lập. Các nhà lãnh đạo nước này cho rằng : Việc sở hữu Vũ khí hạt nhân là cần thiết để Ấn ĐỘ vươn lên trở thành 1 cường quốc lớn. Mục đích của họ là ko pai để đe dọa ai mà để giữ gìn hòa bình
Ấn Độ chính thức tuyên bố sở hữu vũ khí nguyên tử vào 1998.
Khoa học -kĩ thuật
CỦNG CỐ
1. Khái quát quá trình giành độc lập của các nước Đông Nam Á?
2. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào và Camphuchia?
3. Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và quá trình hoạt động và phát triển của của ASEAN?
4. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ?
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập.
Địa lí: Rộng lớn, dân số đứng thứ 8, có 11 nước.
LƯỢC ĐỒ ĐÔNG NAM Á
Diện tích: Rộng 4,5 triệu km2
Dân số: > 670 triệu người (9/2020)
a. Vài nét chung
- Đông Timo
- Nét nổi bật của các nước ĐNA sau CTTG II: Sự thành lập các quốc gia độc lập
ĐÔNG NAM Á
(1945 - 2000)
Trước CTTG II
Là thuộc địa Âu-Mĩ (- Thái Lan)
Trong CTTG II
Phát xít Nhật chiếm đóng
1945
Inđônesia, Việt Nam, Lào
Sau CTTG II
1946 - 1959
Philppin, Miến Điện, Indonexia Đông Dương, Mã Lai, Xingapo
1954 - 1975
Đông Dương chống Mĩ
Chống thực dân tái chiếm
1984
Bruney
2002
Đông Timo
Quy mô nền kinh tế tính theo GDP danh nghĩa của Singapore lớn thứ 4 tính riêng ở khu vực Đông Nam Á, xếp hạng 12 tại châu Á, thứ 34 thế giới. Sự phát triển nhanh chóng và bền vững của Singapore đã tạo cho quốc gia này một vị thế đáng kể, có tầm ảnh hưởng tương đối lớn trong các vấn đề toàn cầu, đặc biệt là về kinh tế, khiến các nhà phân tích đều có chung một nhận định rằng: Singapore, mặc dù diện tích nhỏ, dân số ít nhưng vẫn được coi là cường quốc khu vực tại Đông Nam Á cũng như là một tiểu cường quốc trên thế giới.[10][11]
Bruney
giành độc lập 1984
ĐÔNG TIMO THÀNH LẬP
20-5-2002
Từ thuộc địa, phụ thuộc
trở thành các nước độc lập
Thành lập ASEAN
Phát triển kinh tế đạt nhiều thành tựu
NHỮNG BIẾN ĐỔI LỚN Ở ĐÔNG NAM Á
SAU CTTG II
1
2
3
b. LÀO và c. CAMPUCHIA
1945 - 1954
1954 - 1970
1970 - 1975
1975 - 1979
1979 - 1991
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống Mĩ
Hòa bình trung lập
Kháng chiến chống Mĩ
Giành độc lập, thống nhất. Tiến lên xây dựng đất nước
Chống Pôn Pốt
Nội chiến
Tội ác khơ me đỏ
Bọn Polpot giết các em bằng cách cầm chân quật vào thân cây này, hoặc ném thẳng vào thân cây, như thế này này
1 cách giết trẻ em khác của Polpot tại Cánh đồng chết, đó là 1 tên tung đứa trẻ lên cao, 1 tên khác dùng súng bắn chết, như thế này này:
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
Nhu cầu cần liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển
Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đến khu vực
Sự thành công của một số tổ chức liên kết: EU
- 8 /8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) 5 nước tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
Phát triển
kinh tế - văn hóa
trên tinh thần duy trì hòa bình - ổn định khu vực
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- 1967 – 1976: còn non trẻ
- 1976 – Nay: có sự khởi sắc
+ Cùng nhau kí Hiệp ước Bali (Hiệp ước thân thiện và hợp tác)
+ Kết nạp hành viên mới:
1984: Bruney
1995: Việt Nam
1997: Lào và Mianma
1999: Campuchia
THÀNH VIÊN ASEAN
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
THÁI LAN
MA-LAI-XI-A
PHI-LIP-PIN
XIN-GA-PO
BRU-NÂY
ViỆT NAM
LÀO
MI-AN-MA
CAM-PU-CHIA
8 – 8 – 1967
1984
1995
1997
1999
7
-
a.Hoàn cảnh
b.Mục tiêu
c.Hoạt động
d.Nguyên tắc
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực Kinh tế - văn hóa – xã hội.
CƠ HỘI - THÁCH THỨC
KHI VỆT NAM GIA NHẬP ASEAN
CƠ HỘI
- Nền KT Việt Nam có cơ hội nhập nền kinh tế thế giới
- Thu hút vốn, tiếp thu KHKT, kinh nghiệm quản lí…
- Giao lưu văn hóa
THÁCH THỨC
Chịu sự cạnh tranh gay gắt.
Có nguy cơ bị hòa tan văn hóa, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, tụt hậu về KHKT, dịch bệnh…
II. Ấn Độ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Trước CTTG II: Ấn Độ bị thực dân Anh cai trị.
Sau CTTG II: Ấn Độ vẫn nằm dưới sự thống trị của thực dân Anh, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại (Nêru) - phong trào đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra sôi nổi.
* Kết quả:
+ Thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị theo «phương án Maobáttơn»: 2 nhà nước tự trị là Ấn Độ - Pakixtan thành lập.
+ Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Ấn Độ tiếp tục đấu tranh.
26 /1 / 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập Nhà nước Cộng Hòa
}}
2. Công cuộc xây dựng đất nước
Kinh tế
- Công nghiệp: Trở thành nước công nghiệp đứng thứ 10 thế giới
- Nông nghiệp: Thực hiện « Cách mạng xanh», không chỉ tự túc mà còn xuất khẩu
Khoa học – kĩ thuật: vươn lên hàng các cường quốc về
+ Công nghệ hạt nhân
+ Công nghệ vũ trụ
+ «Cách mạng chất xám», trở thành cường quốc sản xuất phần mềm
Đối ngoại
Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
- 7/1/1972, chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Nông nghiệp:
+ Giữa năm 70 thực hiện cách mang xanh => tự túc lương thực
+ 1995: xuất khẩu
gạo đứng thứ 5 thế giới.
Công nghiệp:
+ thập niên 80 đứng thứ 10 thế giới về sx công nghiệp.
KH- KT:
+ Vươn lên hàng các cương quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ.
Văn hóa- giáo dục:
+ thực hiện cuộc cm chất xám , sản xuất phần mềm lớn nhất thê giới.
Chương trình nghiên cứu vũ khí hạt nhân đc manh nha ở Ấn Độ ngay từ khi Ấn Độ còn chưa giành độc lập 1944, từ thời thủ tướng đầu tiên sau khi Ấn ĐỘ giành độc lập. Các nhà lãnh đạo nước này cho rằng : Việc sở hữu Vũ khí hạt nhân là cần thiết để Ấn ĐỘ vươn lên trở thành 1 cường quốc lớn. Mục đích của họ là ko pai để đe dọa ai mà để giữ gìn hòa bình
Ấn Độ chính thức tuyên bố sở hữu vũ khí nguyên tử vào 1998.
Khoa học -kĩ thuật
CỦNG CỐ
1. Khái quát quá trình giành độc lập của các nước Đông Nam Á?
2. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào và Camphuchia?
3. Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và quá trình hoạt động và phát triển của của ASEAN?
4. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ?
 








Các ý kiến mới nhất