Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:37' 05-11-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:37' 05-11-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
- TÁC GIẢ CHÍNH HỮU
- BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ”:
II. ĐỌC, HIỂU
1. ĐỌC, CHÚ THÍCH
2. BỐ CỤC BÀI THƠ
3. PHÂN TÍCH
- CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
- VẺ ĐẸP CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
- BIỂU TƯỢNG CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
III. LUYỆN TẬP
- ĐỌC THUỘC BÀI THƠ
- VIẾT ĐOẠN VĂN CẢM NHẬN VỀ TÌNH ĐỒNG CHÍ
Tác phẩm nào không phải là
Văn học trung đại
Truyện Kiều
A
Chuyện người con gái Nam Xương
B
Sống chết mặc bay
c
H?ch tu?ng si
D
Câu 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tác phẩm nào sau đây được
xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ?
Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
A
Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ).
B
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP).
c
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
D
Câu 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tác phẩm nào sau đây được xem là
«Tập đại thành của văn học dân tộc»
Truyền Kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ)
A
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP)
B
Truyện Kiều ( Nguyễn Du)
c
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC)
D
Câu 3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tinh thần yêu nước
A
Tinh thần nhân đạo
B
Nội dung hiện thực
c
Cả B và C
D
Câu 4
Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện Kiều là gì ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đề cao đạo đức phong kiến
B
Nêu lên luận đề của tác phẩm
c
Đề cao đạo lí làm người.
Câu 5
Mở đầu truyện “ Lục Vân Tiên” ( câu 5,6) Nguyễn Đình Chiểu viết:
Trai thì trung hiếu làm đầu
Gái thì tiết hạnh là câu trau mình
Theo em Nguyễn Đình Chiểu muốn thể hiện điều gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chiến thắng Điện Biên phủ
HÌNH ẢNH VỀ NGƯỜI CHIẾN SĨ
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
ĐỒNG CHÍ
_CHÍNH HỮU_
KCCP
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
Hãy giới thiệu về than thế cuộc đời, sự nghiệp và những đòng góp của nhà thơ Chính Hữu?
- Chính Hữu (1926 - 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông làm thơ từ năm 1947, đa số các tác phẩm đều viết về hai đối tượng là chiến tranh và người lính.
- Năm 2000, ông được trao tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm:
Đầu súng trăng treo (tập thơ, Nhà xuất bản Văn học, 1966)
Thơ Chính Hữu (tập thơ, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 1997)
Tuyển tập Chính Hữu (Nhà xuất bản Văn học, 1998)
2. Bài thơ Đồng chí
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
Hãy giới thiệu về xuất xứ, thể thơ, nội dung và ý nghĩa nhan đề bài thơ Đồng chí?
2. Bài thơ Đồng chí
* Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp. Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
*Thể thơ: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
* Ý nghĩa nhan đề
- Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
- Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
- Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
* Nội dung
Bài thơ Đồng chí đã khắc họa được hình ảnh người lính cách mạng và tình cảm đồng đội, đồng chí gắn bó keo sơn của họ.
Một số Tác phẩm của Chính Hữu
Năm 2000: Chính Hữu được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghê thuật
* Chính Hữu nói về sự ra đời của bài thơ “Đồng chí”
“ …Cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc -Thu đông (1947). Chúng tôi phục kích từng chặng đánh…, phải nói là gian khổ.Bản thân tôi phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân không giày. Đêm ngủ phải rải lá khô để nằm, không chăn, màn….Sau đó tôi ốm, phải nằm lại điều trị; đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm tại nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ “ Đồng chí”
…Trong bài thơ, có những chi tiết không phải là của tôi, mà là của bạn, nhưng cơ bản thì là của tôi. Tất cả những hình ảnh gian khổ của đời lính thiếu ăn, thiếu mặc, sốt rét, bệnh tật… bạn và tôi đều cùng trải qua. Trong những hoàn cảnh đó,chúng tôi là một, gắn bó trong tình đồng đội….”
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
Hãy đọc bài thơ và nêu nghĩa của từ: Đồng chí, tri kỉ
- Hãy chỉ ra những thành ngữ được dùng trong bài thơ và nêu nghĩa của các thành ngữ đó?
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ
Hãy chia bài thơ thành từng đoạn tương ứng với nội dung sau:
- Cơ sở hình thành tình đồng chí
Vẻ đẹp – biểu hiện của tình đồng chí
- Biểu tượng – ý nghĩa của đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí
Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy chia bài thơ thành từng đoạn tương ứng với nội dung sau:
- Cơ sở hình thành tình đồng chí
Vẻ đẹp – biểu hiện của tình đồng chí
- Biểu tượng – ý nghĩa của đồng chí
Phần 1: Từ đầu đến “Đồng chí!”. Cơ sở của tình đồng chí, đồng đội.
Phần 2. Tiếp theo đến “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”. Biểu hiện – vẻ đẹp của tình đồng chí
Phần 3. Còn lại. Biểu tượng của tinh thần đồng chí.
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy đọc 7 dòng thơ đầu và làm rõ:
Đó là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
- Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy đọc 7 dòng thơ đầu và làm rõ:
Đó là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
- Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
- 3 câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:
+ Hình ảnh song hành “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”: Tình đồng chí nảy nở và bền chặt khi họ chia sẻ với nhau những khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Những người chiến sĩ còn chia sẻ với nhau những gian khó đời thường “đêm rét chung chăn”, hiểu rõ về nhau để trở thành “tri kỉ”.
+ Hai tiếng “Đồng chí!” vang lên làm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng cao đẹp: tình đồng chí.
ĐỒNG CHÍ -> CÙNG CHÍ HƯỚNG, CÙNG LÍ TUỎNG
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
10 câu thơ tiếp: Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội.
Hãy đọc đoạn thơ và làm rõ điều đó?
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
* 3 câu đầu: Tình đồng chí là cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương
+ Họ hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: bỏ lại sau lưng những gì bình dị, thân thuộc nhất, những gì đã gắn bó với họ từ lúc chào đời: “ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa”
+ Họ cùng nhau xác định lí tưởng: ra đi để bảo vệ những gì thân thương nhất, thái độ dứt khoát ra đi thể hiện quyết tâm chiến đấu
⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ
* 7 câu tiếp: Đồng chí là cùng chia sẻ với nhau những gian lao thiếu thốn trong đời lính
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
10 câu thơ tiếp: Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội.
Hãy dọc đoạnt hơ và làm rõ điều đó?
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
* 3 câu đầu: Tình đồng chí là cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương
+ Họ hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: bỏ lại sau lưng những gì bình dị, thân thuộc nhất, những gì đã gắn bó với họ từ lúc chào đời: “ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa”
+ Họ cùng nhau xác định lí tưởng: ra đi để bảo vệ những gì thân thương nhất, thái độ dứt khoát ra đi thể hiện quyết tâm chiến đấu
⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ
* 7 câu tiếp: Đồng chí là cùng chia sẻ với nhau những gian lao thiếu thốn trong đời lính
+ Họ san sẻ cùng nhau, cùng nhau trải qua những “cơn ớn lạnh”, những khi “sốt run người vầng trán đẫm mồ hôi” => Hình ảnh chân thực, họ thương nhau khi phải trải qua những cơn sốt rét
+ Họ chia sẻ cho nhau, cùng nhau trải qua những thiếu thốn về vật chất trong cuộc sống hằng ngày: “Áo anh rách vai...không giày”: Sự thiếu thốn về vật chất không làm tình cảm của họ phai nhạt đi, ngược lại làm cho họ quyết tâm hơn vì lí tưởng
+ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” Biểu hiện của tình đồng chí trực tiếp nhất, họ nắm tay nhau- cái nắm tay để sẻ chia, truyền hơi ấm, để hi vọng, để quyết tâm ⇒ Cử chỉ cảm động chan chứa tình cảm chân thành
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy đọc đoạn thơ cuối và làm rõ nội dung ba câu cuối là: Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
c. Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
* 2 câu đầu: Nhiệm vụ gian khổ của người lính
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
+Hoàn cảnh: đêm, rừng hoang, sương muối⇒hoàn cảnh khắc nghiệt
+Nhiệm vụ của những người lính chiến: đứng gác, phục kích sẵn sàng “chờ giặc tới”
⇒ Tình đồng chí được tôi luyện trong thử thách, gian lao, hình ảnh của họ đứng cạnh bên nhau vững chãi làm mờ đi sự gian khổ, ác liệt của chiến tranh, tình đồng chí giúp họ lãng mạn và bình thản trong mọi hoàn cảnh
* Câu cuối “Đầu súng trăng treo”:
Hình ảnh kết thúc đầy bất ngờ, độc đáo, điểm sáng của toàn bài, gợi liên tưởng thú vị:
+ “Súng”: biểu tượng của chiến tranh
+ “trăng”: biểu tượng cho thiên nhiên trong mát, cho hòa bình
⇒ Sự hòa hợp giữa trăng và súng làm toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính, vừa nói lên ý nghĩa của việc họ cầm súng chiến đấu là bảo vệ cho cuộc sống thanh bình nơi quê hương ⇒ Tình đồng chí của họ càng thêm cao cả và ý nghĩa bội phần
Ý nghĩa biểu tượng:
Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ, hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy nêu khái quát giá trị nội dung, gíá trị nghệ thuật của bài thơ?
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
c. Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
a.Giá trị nội dung
Bài thơ nói về tình đồng chí của những người lính cách mạng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp gian khổ, nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đó là tình đồng đội gắn bó thăm thiết của những người nông dân mặc áo lính, cùng chung lí tưởng chiên đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tinh cảm ấy đã tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp linh thần của người lính.
b. Giá trị nghệ thuật
Thể thơ tự do linh hoạt
Các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực
Ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.
4. Tổng kết
III. Luyện tập
Bài 1: Hãy tìm biện pháp tu từ trong 7 câu thơ đầu (khổ 1) bài Đồng Chí
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Gợi ý trả lời bài 1:
+ Phép tương đối: hoàn cảnh sống, xuất thân của hai người lính
+ Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”
+ Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện
+ Điệp ngữ: súng bên sung/ đầu sát bên đầu kề vai sát cánh, gắn bó keo sơn
+ "Đồng chí" - câu thơ chỉ có 2 tiếng kết hợp với dấu chấm than như một tiếng gọi thốt lên từ tận đáy lòng với bao tình cảm. Hai tiếng "Đồng chí" ngắn gọn nhưng không khô khan, nó là tình người, tình đồng đội, tình tri kỉ.
Bài 2: Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 2) bài Đồng Chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Gợi ý bài 2;
- Hình ảnh: “gian nhà không” kết hợp với từ láy “lung lay” ở cuối câu thơ giúp ta cảm nhận được sự trống trải, khó khăn của một gia đình vắng người trụ cột.
- Hai chữ “mặc kệ” đã thể hiện thái độ lên đường thật rõ ràng, dứt khoát. Đây không phải là sự phó mặc, mà theo ngôn ngữ của người lính chỉ là một sự hoãn lại, đợi chờ cách mạng thành công.
- Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa” thường được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ "nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.
- Sự lặp lại của cụm từ "anh với tôi" cùng từ "từng" đã gợi cho ta cảm xúc đẹp nhất của anh bộ đội cụ Hồ, mặc dù thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần nhưng mà họ luôn sẵn sàng là điểm tựa dành cho nhau.
- Một loạt những từ ngữ “ớn lạnh”, “sốt run người”, “ướt mồ hôi” đã đặc tả những cơn sốt rét rừng khủng khiếp mà rất quen thuộc với người lính thời ấy.
Bài 3: Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 3) bài Đồng Chí
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Gợi ý bài tập 3:
- Phép liệt kê bằng những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi “áo anh rách vai” –“quần tôi có vài mảnh vá” là gợi cái thiếu thốn, miêu tả chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến.
- Cái “buốt giá” của mùa đông chiến đầu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn.
- Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm rất lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công.
Bài tập 4: Biện pháp tu từ trong 3 câu thơ cuối (khổ 4) bài Đồng Chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Gợi ý bài 4:
- Chi tiết “Rừng hoang sương muối”: sự khắc nghiệt của thời tiết, của gian khổ nhưng qua đó thể hiển rõ nét hơn sức mạnh của tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang; giúp họ phát hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, ý nghĩa cuộc chiến đấu.
- Động từ "chờ" gợi tới tư thế sẵn sàng, tinh thần trách nhiệm cao cả của người lính.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh rất thực và cũng rất lãng mạn. “Súng” và “trăng” – hai hình ảnh tưởng như đối lập song lại thống nhất hòa quyện – là cứng rắn và dịu êm – là gần và xa – là thực tại và mơ mộng – là chất chiến đấu và chất trữ tình – là chiến sĩ và thi sĩ.
- Động từ "treo" tạo nên hình ảnh ánh trăng về đêm lơ lửng treo trên đầu súng là hình ảnh tạo nên nét thi vị, đặc sắc hơn cho bài thơ.
- Nhịp thơ đều đều 2/2/2 - 2/2/3 cô đọng tất cả nét đẹp của những người lính. Ba câu thơ cuối của bài một lần nữa khắc họa chân thực mà sâu sắc về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
1. Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Đồng chí
- Luận điểm 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng.
+ Cùng chung cảnh ngộ xuất thân.
+ Cùng chung lí tưởng chiến đấu.
+ Sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui với đồng đội.
- Luận điểm 2: Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí
+ Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
+ Sự đồng cam cộng khổ, sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Luận điểm 3: Bức tranh đẹp về tình đồng chí.
+ Hình ảnh thơ "đầu súng trăng treo" - biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấu hiểu hiện thực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp.
+ Người lính, người đồng chí luôn kề vai sát cánh bên nhau làm nhiệm vụ.
Củng cố bài học
Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Đồng chí
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
CỦA NHỮNG NGƯỜI LÍNH
Cùng chung Hoàn cảnh xuất thân
Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng
Cùng chung khó khăn, thiếu thốn
Xa lạ quen nhau tri kỉ Đồng chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
Củng cố bài học
2. Trình bày cơ sở hình thành tình đồng chí
SƠ ĐỒ TƯ DUY KIẾN THỨC BẢN BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Quê hương anh nước mạn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Từ phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!” (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020).
Hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép luận tổng hợp- phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng trong đoạn thơ.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI
1. HỌC THUỘC BÀI THƠ, NẮM ĐƯỢC BA NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI THƠ
2. ĐỌC KĨ ĐOẠN THƠ SAU VÀ THỰC HIỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO YHEEU CẦU
3. Đọc bài thơ Bài thơ về tiẻu đội xe không kính và trả lời các câu hỏi trong SGK, sách bài tập NGữ văn.
NHỚ (Hồng Nguyên)
Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu
Rèn thêm dao kiếm
Áo vải chân không
Đi lùng giặc đánh
Ba năm rồi gửi lại quê hương
Mái lều gianh
Tiếng mõ đêm trường
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya
Nhớ hôm ra đi đất trời bốc lửa
Cả đô thành nghi ngút cháy sau lưng
Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng
Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm
Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm
Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa
KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
- TÁC GIẢ CHÍNH HỮU
- BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ”:
II. ĐỌC, HIỂU
1. ĐỌC, CHÚ THÍCH
2. BỐ CỤC BÀI THƠ
3. PHÂN TÍCH
- CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
- VẺ ĐẸP CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
- BIỂU TƯỢNG CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
III. LUYỆN TẬP
- ĐỌC THUỘC BÀI THƠ
- VIẾT ĐOẠN VĂN CẢM NHẬN VỀ TÌNH ĐỒNG CHÍ
Tác phẩm nào không phải là
Văn học trung đại
Truyện Kiều
A
Chuyện người con gái Nam Xương
B
Sống chết mặc bay
c
H?ch tu?ng si
D
Câu 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tác phẩm nào sau đây được
xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ?
Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
A
Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ).
B
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP).
c
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
D
Câu 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tác phẩm nào sau đây được xem là
«Tập đại thành của văn học dân tộc»
Truyền Kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ)
A
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP)
B
Truyện Kiều ( Nguyễn Du)
c
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC)
D
Câu 3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tinh thần yêu nước
A
Tinh thần nhân đạo
B
Nội dung hiện thực
c
Cả B và C
D
Câu 4
Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện Kiều là gì ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đề cao đạo đức phong kiến
B
Nêu lên luận đề của tác phẩm
c
Đề cao đạo lí làm người.
Câu 5
Mở đầu truyện “ Lục Vân Tiên” ( câu 5,6) Nguyễn Đình Chiểu viết:
Trai thì trung hiếu làm đầu
Gái thì tiết hạnh là câu trau mình
Theo em Nguyễn Đình Chiểu muốn thể hiện điều gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chiến thắng Điện Biên phủ
HÌNH ẢNH VỀ NGƯỜI CHIẾN SĨ
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
ĐỒNG CHÍ
_CHÍNH HỮU_
KCCP
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
Hãy giới thiệu về than thế cuộc đời, sự nghiệp và những đòng góp của nhà thơ Chính Hữu?
- Chính Hữu (1926 - 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông làm thơ từ năm 1947, đa số các tác phẩm đều viết về hai đối tượng là chiến tranh và người lính.
- Năm 2000, ông được trao tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm:
Đầu súng trăng treo (tập thơ, Nhà xuất bản Văn học, 1966)
Thơ Chính Hữu (tập thơ, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 1997)
Tuyển tập Chính Hữu (Nhà xuất bản Văn học, 1998)
2. Bài thơ Đồng chí
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
Hãy giới thiệu về xuất xứ, thể thơ, nội dung và ý nghĩa nhan đề bài thơ Đồng chí?
2. Bài thơ Đồng chí
* Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp. Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
*Thể thơ: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
* Ý nghĩa nhan đề
- Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
- Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
- Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
* Nội dung
Bài thơ Đồng chí đã khắc họa được hình ảnh người lính cách mạng và tình cảm đồng đội, đồng chí gắn bó keo sơn của họ.
Một số Tác phẩm của Chính Hữu
Năm 2000: Chính Hữu được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghê thuật
* Chính Hữu nói về sự ra đời của bài thơ “Đồng chí”
“ …Cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc -Thu đông (1947). Chúng tôi phục kích từng chặng đánh…, phải nói là gian khổ.Bản thân tôi phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân không giày. Đêm ngủ phải rải lá khô để nằm, không chăn, màn….Sau đó tôi ốm, phải nằm lại điều trị; đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm tại nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ “ Đồng chí”
…Trong bài thơ, có những chi tiết không phải là của tôi, mà là của bạn, nhưng cơ bản thì là của tôi. Tất cả những hình ảnh gian khổ của đời lính thiếu ăn, thiếu mặc, sốt rét, bệnh tật… bạn và tôi đều cùng trải qua. Trong những hoàn cảnh đó,chúng tôi là một, gắn bó trong tình đồng đội….”
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
Hãy đọc bài thơ và nêu nghĩa của từ: Đồng chí, tri kỉ
- Hãy chỉ ra những thành ngữ được dùng trong bài thơ và nêu nghĩa của các thành ngữ đó?
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ
Hãy chia bài thơ thành từng đoạn tương ứng với nội dung sau:
- Cơ sở hình thành tình đồng chí
Vẻ đẹp – biểu hiện của tình đồng chí
- Biểu tượng – ý nghĩa của đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí
Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy chia bài thơ thành từng đoạn tương ứng với nội dung sau:
- Cơ sở hình thành tình đồng chí
Vẻ đẹp – biểu hiện của tình đồng chí
- Biểu tượng – ý nghĩa của đồng chí
Phần 1: Từ đầu đến “Đồng chí!”. Cơ sở của tình đồng chí, đồng đội.
Phần 2. Tiếp theo đến “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”. Biểu hiện – vẻ đẹp của tình đồng chí
Phần 3. Còn lại. Biểu tượng của tinh thần đồng chí.
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy đọc 7 dòng thơ đầu và làm rõ:
Đó là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
- Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
2. Bài thơ Đồng chí
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy đọc 7 dòng thơ đầu và làm rõ:
Đó là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
- Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
- 3 câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:
+ Hình ảnh song hành “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”: Tình đồng chí nảy nở và bền chặt khi họ chia sẻ với nhau những khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Những người chiến sĩ còn chia sẻ với nhau những gian khó đời thường “đêm rét chung chăn”, hiểu rõ về nhau để trở thành “tri kỉ”.
+ Hai tiếng “Đồng chí!” vang lên làm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng cao đẹp: tình đồng chí.
ĐỒNG CHÍ -> CÙNG CHÍ HƯỚNG, CÙNG LÍ TUỎNG
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
10 câu thơ tiếp: Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội.
Hãy đọc đoạn thơ và làm rõ điều đó?
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
* 3 câu đầu: Tình đồng chí là cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương
+ Họ hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: bỏ lại sau lưng những gì bình dị, thân thuộc nhất, những gì đã gắn bó với họ từ lúc chào đời: “ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa”
+ Họ cùng nhau xác định lí tưởng: ra đi để bảo vệ những gì thân thương nhất, thái độ dứt khoát ra đi thể hiện quyết tâm chiến đấu
⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ
* 7 câu tiếp: Đồng chí là cùng chia sẻ với nhau những gian lao thiếu thốn trong đời lính
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
10 câu thơ tiếp: Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội.
Hãy dọc đoạnt hơ và làm rõ điều đó?
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
* 3 câu đầu: Tình đồng chí là cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương
+ Họ hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: bỏ lại sau lưng những gì bình dị, thân thuộc nhất, những gì đã gắn bó với họ từ lúc chào đời: “ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa”
+ Họ cùng nhau xác định lí tưởng: ra đi để bảo vệ những gì thân thương nhất, thái độ dứt khoát ra đi thể hiện quyết tâm chiến đấu
⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ
* 7 câu tiếp: Đồng chí là cùng chia sẻ với nhau những gian lao thiếu thốn trong đời lính
+ Họ san sẻ cùng nhau, cùng nhau trải qua những “cơn ớn lạnh”, những khi “sốt run người vầng trán đẫm mồ hôi” => Hình ảnh chân thực, họ thương nhau khi phải trải qua những cơn sốt rét
+ Họ chia sẻ cho nhau, cùng nhau trải qua những thiếu thốn về vật chất trong cuộc sống hằng ngày: “Áo anh rách vai...không giày”: Sự thiếu thốn về vật chất không làm tình cảm của họ phai nhạt đi, ngược lại làm cho họ quyết tâm hơn vì lí tưởng
+ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” Biểu hiện của tình đồng chí trực tiếp nhất, họ nắm tay nhau- cái nắm tay để sẻ chia, truyền hơi ấm, để hi vọng, để quyết tâm ⇒ Cử chỉ cảm động chan chứa tình cảm chân thành
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy đọc đoạn thơ cuối và làm rõ nội dung ba câu cuối là: Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
c. Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
* 2 câu đầu: Nhiệm vụ gian khổ của người lính
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
+Hoàn cảnh: đêm, rừng hoang, sương muối⇒hoàn cảnh khắc nghiệt
+Nhiệm vụ của những người lính chiến: đứng gác, phục kích sẵn sàng “chờ giặc tới”
⇒ Tình đồng chí được tôi luyện trong thử thách, gian lao, hình ảnh của họ đứng cạnh bên nhau vững chãi làm mờ đi sự gian khổ, ác liệt của chiến tranh, tình đồng chí giúp họ lãng mạn và bình thản trong mọi hoàn cảnh
* Câu cuối “Đầu súng trăng treo”:
Hình ảnh kết thúc đầy bất ngờ, độc đáo, điểm sáng của toàn bài, gợi liên tưởng thú vị:
+ “Súng”: biểu tượng của chiến tranh
+ “trăng”: biểu tượng cho thiên nhiên trong mát, cho hòa bình
⇒ Sự hòa hợp giữa trăng và súng làm toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính, vừa nói lên ý nghĩa của việc họ cầm súng chiến đấu là bảo vệ cho cuộc sống thanh bình nơi quê hương ⇒ Tình đồng chí của họ càng thêm cao cả và ý nghĩa bội phần
Ý nghĩa biểu tượng:
Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ, hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
Tiết 42,43 – Văn bản ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ: 3 phần
Hãy nêu khái quát giá trị nội dung, gíá trị nghệ thuật của bài thơ?
3. Phân tích
a. Cơ sở của tình đồng chí
b. Biểu hiện đẹp về tình đồng chí
c. Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
a.Giá trị nội dung
Bài thơ nói về tình đồng chí của những người lính cách mạng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp gian khổ, nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đó là tình đồng đội gắn bó thăm thiết của những người nông dân mặc áo lính, cùng chung lí tưởng chiên đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tinh cảm ấy đã tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp linh thần của người lính.
b. Giá trị nghệ thuật
Thể thơ tự do linh hoạt
Các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực
Ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.
4. Tổng kết
III. Luyện tập
Bài 1: Hãy tìm biện pháp tu từ trong 7 câu thơ đầu (khổ 1) bài Đồng Chí
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Gợi ý trả lời bài 1:
+ Phép tương đối: hoàn cảnh sống, xuất thân của hai người lính
+ Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”
+ Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện
+ Điệp ngữ: súng bên sung/ đầu sát bên đầu kề vai sát cánh, gắn bó keo sơn
+ "Đồng chí" - câu thơ chỉ có 2 tiếng kết hợp với dấu chấm than như một tiếng gọi thốt lên từ tận đáy lòng với bao tình cảm. Hai tiếng "Đồng chí" ngắn gọn nhưng không khô khan, nó là tình người, tình đồng đội, tình tri kỉ.
Bài 2: Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 2) bài Đồng Chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Gợi ý bài 2;
- Hình ảnh: “gian nhà không” kết hợp với từ láy “lung lay” ở cuối câu thơ giúp ta cảm nhận được sự trống trải, khó khăn của một gia đình vắng người trụ cột.
- Hai chữ “mặc kệ” đã thể hiện thái độ lên đường thật rõ ràng, dứt khoát. Đây không phải là sự phó mặc, mà theo ngôn ngữ của người lính chỉ là một sự hoãn lại, đợi chờ cách mạng thành công.
- Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa” thường được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ "nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.
- Sự lặp lại của cụm từ "anh với tôi" cùng từ "từng" đã gợi cho ta cảm xúc đẹp nhất của anh bộ đội cụ Hồ, mặc dù thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần nhưng mà họ luôn sẵn sàng là điểm tựa dành cho nhau.
- Một loạt những từ ngữ “ớn lạnh”, “sốt run người”, “ướt mồ hôi” đã đặc tả những cơn sốt rét rừng khủng khiếp mà rất quen thuộc với người lính thời ấy.
Bài 3: Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 3) bài Đồng Chí
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Gợi ý bài tập 3:
- Phép liệt kê bằng những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi “áo anh rách vai” –“quần tôi có vài mảnh vá” là gợi cái thiếu thốn, miêu tả chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến.
- Cái “buốt giá” của mùa đông chiến đầu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn.
- Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm rất lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công.
Bài tập 4: Biện pháp tu từ trong 3 câu thơ cuối (khổ 4) bài Đồng Chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Gợi ý bài 4:
- Chi tiết “Rừng hoang sương muối”: sự khắc nghiệt của thời tiết, của gian khổ nhưng qua đó thể hiển rõ nét hơn sức mạnh của tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang; giúp họ phát hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, ý nghĩa cuộc chiến đấu.
- Động từ "chờ" gợi tới tư thế sẵn sàng, tinh thần trách nhiệm cao cả của người lính.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh rất thực và cũng rất lãng mạn. “Súng” và “trăng” – hai hình ảnh tưởng như đối lập song lại thống nhất hòa quyện – là cứng rắn và dịu êm – là gần và xa – là thực tại và mơ mộng – là chất chiến đấu và chất trữ tình – là chiến sĩ và thi sĩ.
- Động từ "treo" tạo nên hình ảnh ánh trăng về đêm lơ lửng treo trên đầu súng là hình ảnh tạo nên nét thi vị, đặc sắc hơn cho bài thơ.
- Nhịp thơ đều đều 2/2/2 - 2/2/3 cô đọng tất cả nét đẹp của những người lính. Ba câu thơ cuối của bài một lần nữa khắc họa chân thực mà sâu sắc về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
1. Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Đồng chí
- Luận điểm 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng.
+ Cùng chung cảnh ngộ xuất thân.
+ Cùng chung lí tưởng chiến đấu.
+ Sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui với đồng đội.
- Luận điểm 2: Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí
+ Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
+ Sự đồng cam cộng khổ, sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Luận điểm 3: Bức tranh đẹp về tình đồng chí.
+ Hình ảnh thơ "đầu súng trăng treo" - biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấu hiểu hiện thực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp.
+ Người lính, người đồng chí luôn kề vai sát cánh bên nhau làm nhiệm vụ.
Củng cố bài học
Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Đồng chí
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
CỦA NHỮNG NGƯỜI LÍNH
Cùng chung Hoàn cảnh xuất thân
Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng
Cùng chung khó khăn, thiếu thốn
Xa lạ quen nhau tri kỉ Đồng chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
Củng cố bài học
2. Trình bày cơ sở hình thành tình đồng chí
SƠ ĐỒ TƯ DUY KIẾN THỨC BẢN BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Quê hương anh nước mạn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Từ phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!” (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020).
Hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép luận tổng hợp- phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng trong đoạn thơ.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI
1. HỌC THUỘC BÀI THƠ, NẮM ĐƯỢC BA NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI THƠ
2. ĐỌC KĨ ĐOẠN THƠ SAU VÀ THỰC HIỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO YHEEU CẦU
3. Đọc bài thơ Bài thơ về tiẻu đội xe không kính và trả lời các câu hỏi trong SGK, sách bài tập NGữ văn.
NHỚ (Hồng Nguyên)
Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu
Rèn thêm dao kiếm
Áo vải chân không
Đi lùng giặc đánh
Ba năm rồi gửi lại quê hương
Mái lều gianh
Tiếng mõ đêm trường
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya
Nhớ hôm ra đi đất trời bốc lửa
Cả đô thành nghi ngút cháy sau lưng
Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng
Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm
Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm
Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa
 







Các ý kiến mới nhất