Tìm kiếm Bài giảng
Chương V. §1. Bảng phân bố tần số và tần suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Huỳnh Gia Huy
Người gửi: Lê Huỳnh Gia Huy
Ngày gửi: 17h:50' 05-11-2021
Dung lượng: 250.0 KB
Số lượt tải: 547
Nguồn: Lê Huỳnh Gia Huy
Người gửi: Lê Huỳnh Gia Huy
Ngày gửi: 17h:50' 05-11-2021
Dung lượng: 250.0 KB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
Tổ 3
Tổ 3
LHGH
I. ÔN TẬP
1. Số liệu thống kê
- Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê.
- Khi thực hiện điều tra thống kê, cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập số liệu.
Vd1:Khi điều tra “Cân nặng của các bạn trong lớp 10A2” của 33 bạn, ta thu được bảng số liệu (kg)
Đơn vị điều tra ?
Dấu hiệu điều tra ?
Số liệu thống kê ?
33
Cân nặng của các bạn
Bảng số liệu
2. Tần số
Có bao nhiêu số liệu khác nhau?
Mỗi giá trị xuất hiện bao nhiêu lần?
Có 5 giá trị khác nhau: Xi Với i=1,2,3,4,5
Tần số là gì????
- Tần số là số lần xuất hiện của mỗi giá trị (Xi) trong mẫu số liệu
II.TẦN SUẤT
Tần suất fi của Xi giá trị là tỉ số giữa tần số ni
và kích thước mẫu N :
fi =
ni
n
Bảng phản ánh cân nặng 33 bạn học sinh lớp 10A2, được gọi là bảng phân bố tần số và tần suất.
Bảng bỏ đi cột tần số được gọi là bảng phân bố tần suất, bỏ đi cột tần suất được gọi là bảng phân bố tần số.
III.BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT GHÉP LỚP
Vd2:
Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của 36 học sinh và thu được bảng số liệu như sau:
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
VẬY TA SẼ CHIA THÀNH 4 NHÓM!!!
NHIỀU GIÁ TRỊ QUÁ !!!
LÀM SAO ĐÂY???
CÁC LOẠI SIZE ÁO
(KÍCH CỠ)
S3: Từ 150cm dưới 156cm
S2 Từ 156cm dưới 162cm
S1: Từ 162cm dưới 168cm
S0: Từ 168cm 174cm
THÔNG TIN TỪ NHÀ THIẾT KẾ
Lớp 1: [150 ;156):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 150 cm đến dưới 156 cm
Tần số của lớp 1: n1= 6
Tần suất của lớp 1: f1=16,7 %
Lớp 2: [156 ;162):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 156 cm đến dưới 162 cm
Tần số của lớp 2:
Tần suất của lớp 2:
n2= 12
f2=33,3 %
Lớp 3: [162 ;168):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 162 cm đến dưới 168 cm.
Tần số của lớp 3:
Tần suất của lớp 3:
n3= 13
f3 =36,1 %
Lớp 4: [168 ;174]:
Gồm những học sinh có chiều cao từ 168 cm đến 174 cm.
Tần số của lớp 4:
Tần suất của lớp 4:
n4= 5
f4 =13,9 %
Bảng trên là bảng phân bố tần số và tần suất
ghép lớp
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
Tổ 3
Tổ 3
LHGH
I. ÔN TẬP
1. Số liệu thống kê
- Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê.
- Khi thực hiện điều tra thống kê, cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập số liệu.
Vd1:Khi điều tra “Cân nặng của các bạn trong lớp 10A2” của 33 bạn, ta thu được bảng số liệu (kg)
Đơn vị điều tra ?
Dấu hiệu điều tra ?
Số liệu thống kê ?
33
Cân nặng của các bạn
Bảng số liệu
2. Tần số
Có bao nhiêu số liệu khác nhau?
Mỗi giá trị xuất hiện bao nhiêu lần?
Có 5 giá trị khác nhau: Xi Với i=1,2,3,4,5
Tần số là gì????
- Tần số là số lần xuất hiện của mỗi giá trị (Xi) trong mẫu số liệu
II.TẦN SUẤT
Tần suất fi của Xi giá trị là tỉ số giữa tần số ni
và kích thước mẫu N :
fi =
ni
n
Bảng phản ánh cân nặng 33 bạn học sinh lớp 10A2, được gọi là bảng phân bố tần số và tần suất.
Bảng bỏ đi cột tần số được gọi là bảng phân bố tần suất, bỏ đi cột tần suất được gọi là bảng phân bố tần số.
III.BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT GHÉP LỚP
Vd2:
Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của 36 học sinh và thu được bảng số liệu như sau:
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
VẬY TA SẼ CHIA THÀNH 4 NHÓM!!!
NHIỀU GIÁ TRỊ QUÁ !!!
LÀM SAO ĐÂY???
CÁC LOẠI SIZE ÁO
(KÍCH CỠ)
S3: Từ 150cm dưới 156cm
S2 Từ 156cm dưới 162cm
S1: Từ 162cm dưới 168cm
S0: Từ 168cm 174cm
THÔNG TIN TỪ NHÀ THIẾT KẾ
Lớp 1: [150 ;156):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 150 cm đến dưới 156 cm
Tần số của lớp 1: n1= 6
Tần suất của lớp 1: f1=16,7 %
Lớp 2: [156 ;162):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 156 cm đến dưới 162 cm
Tần số của lớp 2:
Tần suất của lớp 2:
n2= 12
f2=33,3 %
Lớp 3: [162 ;168):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 162 cm đến dưới 168 cm.
Tần số của lớp 3:
Tần suất của lớp 3:
n3= 13
f3 =36,1 %
Lớp 4: [168 ;174]:
Gồm những học sinh có chiều cao từ 168 cm đến 174 cm.
Tần số của lớp 4:
Tần suất của lớp 4:
n4= 5
f4 =13,9 %
Bảng trên là bảng phân bố tần số và tần suất
ghép lớp
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất