Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô thúy lan
Ngày gửi: 07h:58' 06-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: ngô thúy lan
Ngày gửi: 07h:58' 06-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Áp suất là gì? Nêu công thức tính áp suất, nêu kí hiệu của các đại lượng có mặt trong công thức, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
Câu hỏi
p: áp suất ( N/m2 hoặc Pa )
F: áp lực ( N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
Trả lời: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Quan sát tranh
Tại sao khi lặn xuống sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn?
TIẾT 9
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
Công thức tính áp suất chất lỏng
Vận dụng
1. Thí nghiệm 1:
+ Mục đích: tìm hiểu xem chất lỏng có gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình không?
+ Cách tiến hành: nghiêng bình trụ, rót từ từ nước vào bình, quan sát màng cao su trước khi đổ nước và sau khi đổ nước
+ Chú ý: nghiêng bình rót nước thật từ từ đầy 2/3 bình, tránh rót trực tiếp vào màng cao su, hứng bình vào khay tránh rớt nước ra ngoài
Thảo luận nhóm trả lời C1, C2 sgk trang 28
C1. Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
C2. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
Chứng tỏ:
* Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C1. Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
C2. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
* Chất lỏng gây ra áp suất không chỉ theo một phương giống chất rắn.
2. Thí nghiệm 2:
+ Mục đích: tìm hiểu xem những vật ở trong lòng chất lỏng có chịu tác dụng của áp suất chất lỏng không?
+ Cách tiến hành: Lấy bình hình trụ có đĩa tách rời dùng làm đáy, nếu muốn bình kín ta phải dùng dây kéo đĩa lên. Nhấn bình trụ vào trong chậu nước, thả dây ra, giữ bình trụ ngập trong nước, nghiêng bình trụ theo nhiều phương khác nhau; quan sát đĩa D xem có rời khỏi đáy ống hay không
+ Chú ý: trong quá trình nhấn chìm bình trụ vẫn giữ căng dây khi chìm 2/3 bình thì bỏ dây, không để đĩa chạm vào đáy, thành chậu, hạn chế tối đa nước tràn vào bình
Thảo luận nhóm trả lời câu C3 sgk
Chứng tỏ: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
C3: Khi nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, quay bình theo các phương khác nhau, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy ống. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
C4: Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong kết luận sau:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên........... bình, mà lên
cả .............bình và các vật ở
................ chất lỏng.
đáy
thành
trong lòng
Kết luận
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h (như hình vẽ)
h
.
s
Dựa vào công thức tính áp suất đã học, để tìm ra công thức tính áp suất chất lỏng.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h p: Áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3 )
h: Chiều cao của cột chất lỏng (m)
Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ cao h) có độ lớn như nhau.
C6 Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Vì khi lặn sâu xuống dưới biển, áp suất do nước biển gây ra rất lớn nếu không sử dụng bộ đồ lặn chuyên dụng sẽ không chịu nổi áp suất này.
III. Vận dụng:
Chọn đáp án chính xác nhất:
Hình vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước cho thấy rằng mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Đê được cấu tạo như vậy nhằm để:
Tiết kiệm đất đắp đê
Làm thành mặt phẳng nghiêng để người dễ đi lên
Có thể trồng cỏ trên đê
Chân đê có thể chịu được áp suất chất lỏng lớn hơn nhiều so mới mặt đê
III. Vận dụng:
Bài tập: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng. (Cho dnước=10000N/m3)
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p = d.h = 10000.1,2 = 12000(N/m2)
Tóm tắt : h = 1,2m
d = 10000 N/m3
p = ?
Mở rộng
Em hãy liên hệ giữa kiến thức vừa học với tình trạng sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
Việc sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
Khi ngư dân cho nổ mìn dưới biển sẽ gây ra áp suất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động mạnh trong một vùng rộng lớn. Dưới tác động cuả áp suất này, hầu hết các sinh vật trong vùng đó đều bị chết.
Việc đánh bắt cá bằng chất nổ có tác hại:
+ Hủy diệt sinh vật biển
+ Ô nhiễm môi trường sinh thái
+ Có thể gây chết người nếu không cẩn thận.
Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.
Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
DẶN DÒ
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài
Làm BT: 8.4, 8.5 SBT
Chuẩn bị bài sau: Bình thông nhau – Máy nén thủy lực.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã về dự
Hình ảnh tàu ngầm đang nổi trên mặt nước.
Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước, vỏ tàu được làm bằng thép có thể chịu được áp suất lớn
Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
Cấu tạo của tàu ngầm
Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm bằng thép dày chịu được áp suất lớn?
Vỡ khi tu l?n sõu du?i m?t nu?c ỏp su?t do nu?c bi?n gõy ra lờn d?n hng nghỡn N/m2, n?u v? tu khụng d? dy v v?ng ch?c tu s? b? b?p dỳm theo m?i phuong.
Bài tập
Bài tập 3 . So sánh áp suất tại các điểm A,B,C,D ?
PA= PB = PC = PD
Trả lời: Bình C
Bài tập 2: Ba bình A, B, C cùng đựng nước. Hỏi áp suất của nước lên đáy bình nào nhỏ nhất?
B
A
C
Hãy so sánh áp suất chất lỏng và áp suất chất rắn
* Giống nhau : Đều đặc trưng cho một lực tác dụng vào một bề mặt nào đó
* Khác nhau:
Câu hỏi
p: áp suất ( N/m2 hoặc Pa )
F: áp lực ( N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
Trả lời: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Quan sát tranh
Tại sao khi lặn xuống sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn?
TIẾT 9
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
Công thức tính áp suất chất lỏng
Vận dụng
1. Thí nghiệm 1:
+ Mục đích: tìm hiểu xem chất lỏng có gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình không?
+ Cách tiến hành: nghiêng bình trụ, rót từ từ nước vào bình, quan sát màng cao su trước khi đổ nước và sau khi đổ nước
+ Chú ý: nghiêng bình rót nước thật từ từ đầy 2/3 bình, tránh rót trực tiếp vào màng cao su, hứng bình vào khay tránh rớt nước ra ngoài
Thảo luận nhóm trả lời C1, C2 sgk trang 28
C1. Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
C2. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
Chứng tỏ:
* Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C1. Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
C2. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
* Chất lỏng gây ra áp suất không chỉ theo một phương giống chất rắn.
2. Thí nghiệm 2:
+ Mục đích: tìm hiểu xem những vật ở trong lòng chất lỏng có chịu tác dụng của áp suất chất lỏng không?
+ Cách tiến hành: Lấy bình hình trụ có đĩa tách rời dùng làm đáy, nếu muốn bình kín ta phải dùng dây kéo đĩa lên. Nhấn bình trụ vào trong chậu nước, thả dây ra, giữ bình trụ ngập trong nước, nghiêng bình trụ theo nhiều phương khác nhau; quan sát đĩa D xem có rời khỏi đáy ống hay không
+ Chú ý: trong quá trình nhấn chìm bình trụ vẫn giữ căng dây khi chìm 2/3 bình thì bỏ dây, không để đĩa chạm vào đáy, thành chậu, hạn chế tối đa nước tràn vào bình
Thảo luận nhóm trả lời câu C3 sgk
Chứng tỏ: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
C3: Khi nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, quay bình theo các phương khác nhau, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy ống. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
C4: Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong kết luận sau:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên........... bình, mà lên
cả .............bình và các vật ở
................ chất lỏng.
đáy
thành
trong lòng
Kết luận
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h (như hình vẽ)
h
.
s
Dựa vào công thức tính áp suất đã học, để tìm ra công thức tính áp suất chất lỏng.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h p: Áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3 )
h: Chiều cao của cột chất lỏng (m)
Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ cao h) có độ lớn như nhau.
C6 Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Vì khi lặn sâu xuống dưới biển, áp suất do nước biển gây ra rất lớn nếu không sử dụng bộ đồ lặn chuyên dụng sẽ không chịu nổi áp suất này.
III. Vận dụng:
Chọn đáp án chính xác nhất:
Hình vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước cho thấy rằng mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Đê được cấu tạo như vậy nhằm để:
Tiết kiệm đất đắp đê
Làm thành mặt phẳng nghiêng để người dễ đi lên
Có thể trồng cỏ trên đê
Chân đê có thể chịu được áp suất chất lỏng lớn hơn nhiều so mới mặt đê
III. Vận dụng:
Bài tập: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng. (Cho dnước=10000N/m3)
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p = d.h = 10000.1,2 = 12000(N/m2)
Tóm tắt : h = 1,2m
d = 10000 N/m3
p = ?
Mở rộng
Em hãy liên hệ giữa kiến thức vừa học với tình trạng sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
Việc sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
Khi ngư dân cho nổ mìn dưới biển sẽ gây ra áp suất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động mạnh trong một vùng rộng lớn. Dưới tác động cuả áp suất này, hầu hết các sinh vật trong vùng đó đều bị chết.
Việc đánh bắt cá bằng chất nổ có tác hại:
+ Hủy diệt sinh vật biển
+ Ô nhiễm môi trường sinh thái
+ Có thể gây chết người nếu không cẩn thận.
Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.
Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
DẶN DÒ
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài
Làm BT: 8.4, 8.5 SBT
Chuẩn bị bài sau: Bình thông nhau – Máy nén thủy lực.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã về dự
Hình ảnh tàu ngầm đang nổi trên mặt nước.
Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước, vỏ tàu được làm bằng thép có thể chịu được áp suất lớn
Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
Cấu tạo của tàu ngầm
Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm bằng thép dày chịu được áp suất lớn?
Vỡ khi tu l?n sõu du?i m?t nu?c ỏp su?t do nu?c bi?n gõy ra lờn d?n hng nghỡn N/m2, n?u v? tu khụng d? dy v v?ng ch?c tu s? b? b?p dỳm theo m?i phuong.
Bài tập
Bài tập 3 . So sánh áp suất tại các điểm A,B,C,D ?
PA= PB = PC = PD
Trả lời: Bình C
Bài tập 2: Ba bình A, B, C cùng đựng nước. Hỏi áp suất của nước lên đáy bình nào nhỏ nhất?
B
A
C
Hãy so sánh áp suất chất lỏng và áp suất chất rắn
* Giống nhau : Đều đặc trưng cho một lực tác dụng vào một bề mặt nào đó
* Khác nhau:
 








Các ý kiến mới nhất