Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Mol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hòa
Ngày gửi: 20h:38' 06-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG NAM ĐỊNH
Giờ học trực tuyến môn Hoá 8
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Nguyên tử là gì?
Câu 2: Nguyên tử khối là gì?
Câu 3: Cho biết NTK hoặc PTK của: Fe H2O
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
Khối lượng nguyên tử tính bằng đv.C
NTK ( Fe) = 56 đv.C
PTK ( H2O ) = 18 đv.C
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi nổi :
? Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
MOL
Bài 18 : MOL
I. Mol là gì?
1. VD:
6 .1023 nguyeân töû saét
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Mol là gì?
MOL
Nguyên tử
Phân tử
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
1 mol H2
1 mol Cu
6.1023 nguyên tử Cu
6.1023 phân tử H2O
1 mol H2O
Bài 18 : MOL
I. Mol là gì?
1. VD:
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
6.1023 p. tử H2O
6.1023 ng. tử Fe
6.1023 ng. tử Al
6.1023 p. tử NaCl
2. Khái niệm:
Mol là lượng chất chứa 6.1023 ng. tử hoặc phân tử chất đó
1 mol ng. tử Al
1 mol Al
1 mol p. tử NaCl
1 mol NaCl
CHÚ Ý
Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử và mol phân tử.
Ví dụ :
Sai
3 mol phân tử amoniac
5 mol nguyên tử Nhôm
Đúng
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi nổi :
? Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
MOL L GÌ?
Ví dụ
1 mol nguyên tử sắt 
Có chứa 6.1023 nguyên tử Fe
1 mol phân tử NaCl 

Có chứa 6.1023 phân tử NaCl
Nếu có
2 mol phân tử NaCl 
Có chứa.………………...phân tử NaCl
2x6. 1023=12.1023
N
N
( 2N )
?
2 mol phân tử H2O 
( 2N )
2x6. 1023=12.1023
Có chứa.………………...phân tử H2O
?
Bài 18 : MOL
I. Mol là gì?
1. VD:
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
6.1023 p. tử H2O
6.1023 ng. tử Fe
6.1023 ng. tử Al
6.1023 p. tử NaCl
2. Khái niệm:
Mol là lượng chất chứa 6.1023 ng. tử hoặc phân tử chất đó
1 mol ng. tử Al
1 mol Al
1 mol p. tử NaCl
1 mol NaCl
N = 6.1023 ( Hằng sô Avogadro).
Ông sinh tại Turin nước Ý trong một gia đình luật gia Italia. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử,…
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày “Mol” hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogađro (6,02×1023).
Bài tập 1 : Hoàn thành bảng sau
1x6.1023
3 mol
15.1023 phân tử
Ai nhanh hơn ?
6.1023 nguyên tử
2,5x6.1023
18.1023 /6.1023
1 mol Fe
1 mol Cu
56g
18g
Khối lượng mol nguyên tử Fe
MFe = 56 g/mol
Khối lượng mol phân tử H2O
= 18g/ mol
H2O
M
Khối lượng mol của một chất là gì ?
? Ai nhìn ki, hi?u nhanh
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Hidro
Chỉ khối lượng mol phân tử Hidro
KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
56 g/mol
= 18 g/mol
56 đvC
18 đvC
MFe =
M
H2O
So sánh NTK hoặc PTK với Khối lượng mol
H2O
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC
- Đơn vị : gam/mol
Bài tập 2: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau
40 g/mol
64+16=80 g/mol
40+12+16x3=100 g/mol
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì
trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
1 Mol H2
1 Mol O2
1 Mol CO2
?
?
?
Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất
So sánh Thể tích 1 mol của các chất khí trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
= 2g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
=
=
Ở điều kiện bình thường là 200C và 1atm :
=
22,4 lit
=
=
=
24 lit
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm :
Ví dụ
1mol phân tử khí O2 ở đktc :
= 22,4 (l)
1,5 mol phân tử khí O2 ở đktc :
= 1,5 x 22,4 = 33,6 (l)
Bài tập 3: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
1x22,4 = 22,4 lit
2 x 22,4 = 44,8 lit
0,5 x 22,4 = 11,4 lit
MOL
Mol
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử
Hoặc phân tử của chất đó (N = 6.1023)
Thể tích mol của chất khí
Ở O0C và 1atm (đktc) Vkhí = 22,4(l)
Khối lượng
Mol (M)
Khối lượng tính bằng (g) của N nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
Có cùng trị số với nguyên tử khối hoặc
phân tử khối chất đó
Ở 2O0C và 1atm Vkhí = 24(l)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Câu 1: 1,5 mol nguyên tử nhôm có chứa…Al ?
6.1023 phân tử
6.1023 nguyên tử
9.1023 nguyên tử
7,5.1023 nguyên tử
Câu 2: Khối lượng của 1 mol nguyên tử Ag là:
( Ag = 108)
32 g/mol
108 g/mol
27 g/mol
100 g/mol
Câu 3: 0.5 mol khí CO2 đo ở đktc có thể tích là:
22.4 lit
11,2 lit
44.8 lit
24 lit
Học bài
Làm bài tập 1 đến bài tập 4 trang 65 SGK
Đọc trước bài 19 :
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
DẶN DÒ
468x90
 
Gửi ý kiến