Tuần 15. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hương Thảo
Ngày gửi: 20h:40' 06-11-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 669
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hương Thảo
Ngày gửi: 20h:40' 06-11-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 669
Số lượt thích:
0 người
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 1. Nhà thơ Lí Bạch được mệnh danh là gì ?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 2. Trong bài thơ “Nhàn”, theo Nguyễn Bỉnh Khiêm người đời thường tìm đến chốn nào?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 3. Trong bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” Nguyễn Du xưng mình là gì?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 4. Bài thơ nào gợi lên hào khí Đông A?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 5. Nguyễn Bỉnh Khiêm đưa ra hai quan niệm, hai cách sống đối lập nhau trong bài “Nhàn” là gì?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 6 . Điền từ còn thiếu
trong câu ca dao:
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì … khăng khăng
đợi thuyền
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 7. Những câu văn câu thơ có sử dụng nghệ thuật nhân hoá, so sánh, điệp từ… gọi chung là phép gì ?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 8. Điền từ còn thiếu trong câu ca dao sau:
Mắt thương nhớ ai
Mắt … không yên
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Gợi ý chìa khoá: Đây là hai phép tu từ đã học.
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
TH?C HÀNH PHÉP TU T? ?N D? VÀ HỐN D?
Tiết 44, 45- Tiếng Việt:
I. Ẩn dụ
1. Bài tập 1
a.Ngữ liệu (1)
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Hình ảnh
Thuyền
Bến
Di chuyển
người con trai
Cố định
người con gái
Tình yêu
thủy chung
của người
con gái với
chàng trai
Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa
Hình ảnh
Cây đa
bến cũ
Con đò
khác
Cố định
Nơi hẹn hò, gặp gỡ,
kỉ niệm tình yêu
Di chuyển.
Sự thay đổi
tình cảm
Tâm trạng
xót xa
của người
bị lỡ
duyên
b. Ngữ liệu (2)
c.Sự khác nhau giữa ngữ liệu (1) và (2)
Thuyền, bến (1)
Cây đa bến cũ, con đò (2)
Chỉ hai đối tượng cụ thể là chàng trai và cô gái
Lời hứa thủy chung, đợi chờ của cô gái trong tình yêu.
Không chỉ đối tượng cụ thể mà nhân vật trữ tình ngầm ẩn.
Những người có quan hệ tình cảm gắn bó sâu nặng nhưng phải xa nhau.
Căn cứ vào mối quan hệ tương đồng giữa các hình ảnh.
Đặt các hình ảnh trong sự liên tưởng (so sánh ngầm)
Thuyền, bến (1) và cây đa bến cũ, con đò (2) có gì khác nhau ?
Căn cứ vào đâu để hiểu đúng nội dung hàm ẩn trong hai câu đó ?
là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d. Khái niệm
Ẩn dụ
thực chất là so sánh ngầm (vế so sánh bị lược, chỉ còn vế được so sánh)
Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu trên, em hãy cho biết thế nào là ẩn dụ ?
I. ẨN DỤ
2. Bài tập 2
Ngữ liệu (1): “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông” :
Ngữ liệu (3): “Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
Ngữ liệu (4): “Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời”
Ngữ liệu (5): “Xưa phù du mà nay đã phù sa,
Xưa bay đi mà nay không trôi mất”
Câu hỏi thảo luận nhóm:
Tìm và phân tích ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ trong ngữ liệu.
Từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ
Ý nghĩa
(1)
(3)
(4)
(5)
Lửa lựu lập lòe
cảnh sắc mùa hè như có hồn và sống động.
Con chim chiền chiện
Hót
Giọt long lanh
Hứng
cuộc sống mới
tiếng reo vui trước mùa xuân
giọt âm thanh tiếng chim chiền chiện, vẻ đẹp của sức sống, mùa xuân.
thừa hưởng vẻ đẹp cuộc sống.
Thác
Chiếc thuyền ta
sự gian khổ, khó khăn.
con người vượt qua những gian khổ, khó khăn.
Phù du
Phù sa
kiếp sống nhỏ bé, quẩn quanh vô nghĩa.
cuộc sống mới đầy đủ, tươi đẹp.
Ngữ liệu
I. ẨN DỤ
2. Bài tập 2
“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ ”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong câu sau:
- Phép tu từ ẩn dụ
- Phân tích :
B
Bác Hồ
..mặt trời trong lăng
A (ẩn)
Bác vĩ đại như mặt trời có ích cho sự sống
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao có phép tu từ ẩn dụ.
Quan s¸t mét sù vËt, hiện tượng quen thuéc, thö ®æi tªn gäi cña chóng theo phÐp Èn dô vµ viÕt mét ®o¹n v¨n vÒ sù vËt, hiện tượng ®ã.
Ví dụ:
- Cứ sau mỗi ngày mưa dầm, tôi lại thích cảm giác đi dạo buổi sáng sớm dưới cái nắng giòn tan của một ngày hè…
- Mỗi khi chiều tà, tôi lại cùng chị leo lên mái nhà ngắm quả cầu lửa khổng lồ ấy từ từ khuất bóng sau dãy núi và đợi bố mẹ đi làm đồng về.
Nắng giòn tan Ánh nắng đẹp rực rỡ
Quả cầu lửa khổng lồ ấy Mặt trời
Dặn dò:
Về làm bài tập phép tu từ ẩn dụ.
Chuẩn bị tiếp tiết 49: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
1. Bài tập 1:
(2): Áo nâu liền với áo xanh
Nông dân liền với thị thành đứng lên
(1): Đầu xanh đã tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
1
II. HOÁN DỤ
Hình ảnh
1
2
Đầu xanh
Má hồng
Áo nâu
Áo xanh
Tuổi trẻ
Người phụ
nữ đẹp
Nông dân
Công nhân
Nhân vật Thúy Kiều
Tầng lớp công - nông
Dùng bộ phận để chỉ cái toàn thể
Lấy đặc điểm, tính chất để chỉ toàn bộ đối tượng.
* Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nhận xét
Hoán dụ
Dựa trên mối quan hệ gần gũi (kế cận)
giữa các đối tượng
Dùng một đặc điểm, một nét tiêu biểu
nào của một đối tượng để gọi tên chính
đối tượng đó.
2. Bài tập
Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào
Ẩn dụ
Cau
Giầu không
Thôn Đoài
Thôn Đông
Ước mơ được kết duyên hạnh
phúc của chàng trai đang yêu
Người thôn Đoài đang nhớ
người thôn Đông.
Quan hệ giống nhau: tình yêu
Gắn bó tự nhiên như cau-giầu
Quan hệ gần gũi: Vật chứa
và vật được chứa
Hình ảnh
Hoán dụ
Thôn Đoài ngồi nhớ
thôn Đông…
Hình ảnh ẩn dụ:
Thuyền, bến
Hình ảnh hoán dụ:
Thôn Đoài, Thôn Đông
Tình yêu thủy chung,
son sắt đợi chờ của cô gái.
Nỗi tương tư của chàng trai
thôn Đoài với cô gái thôn Đông
Thuyền ơi có nhớ
bến chăng…
So sánh ngầm dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau)
Không có so sánh, dựa trên quan hệ gần gũi
Có sự chuyển trường nghĩa
Không chuyển
trường nghĩa mà cùng một trường
3. Bài tập 3
Quan sát một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ hoặc hoán dụ để viết một đoạn văn về sự vật, nhân vật đó.
Các bước tìm và phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ:
Tìm từ ngữ có chứa phép tu từ ẩn dụ hoặc hoán dụ.
Xác định nội dung hàm ẩn.
- Xác định giá trị biểu đạt.
Hãy xác định phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các câu sau :
VD1: Bàn tay ta làm nên tất cả.
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông).
VD2: Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai ?
(Ca dao)
Bàn tay
Con cò
bãi rau răm
Tiết 48 - Tiếng việt: THỰC HÀNH PHÉP
TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
A I PHÉP TU TỪ ẨN DỤ
1.Bài tập 1.
2. Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong đoạn trích sau
II PHÉP TU TỪ HOÁN DỤ
1.Bài tập 1.
1.Bài tập 2.
C.VẬN DỤNG
chia 4 nhóm, trong 1 phút
Tìm những câu ca dao , tục ngữ, câu thơ có sử dụng phép ẩn dụ hoán dụ.
CAÙC THẦY CÔ VÀ CÁC EM VỪA TÌM HiỂU XONG BÀI HỌC. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN.
11
1.Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức)
Ví dụ:Về thăm quê Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.
2.Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức)
Ví dụ:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.
3.Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất)
Ví dụ:
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Tượng đồng về phẩm chất là người cha tức đang ẩn dụ Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của minh.
4.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác).
Ví dụ:
Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào
Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 1. Nhà thơ Lí Bạch được mệnh danh là gì ?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 2. Trong bài thơ “Nhàn”, theo Nguyễn Bỉnh Khiêm người đời thường tìm đến chốn nào?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 3. Trong bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” Nguyễn Du xưng mình là gì?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 4. Bài thơ nào gợi lên hào khí Đông A?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 5. Nguyễn Bỉnh Khiêm đưa ra hai quan niệm, hai cách sống đối lập nhau trong bài “Nhàn” là gì?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 6 . Điền từ còn thiếu
trong câu ca dao:
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì … khăng khăng
đợi thuyền
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 7. Những câu văn câu thơ có sử dụng nghệ thuật nhân hoá, so sánh, điệp từ… gọi chung là phép gì ?
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Câu 8. Điền từ còn thiếu trong câu ca dao sau:
Mắt thương nhớ ai
Mắt … không yên
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
Gợi ý chìa khoá: Đây là hai phép tu từ đã học.
TỪ KHÓA
8
7
6
5
4
3
2
1
GIẢI Ô CHỮ
TH?C HÀNH PHÉP TU T? ?N D? VÀ HỐN D?
Tiết 44, 45- Tiếng Việt:
I. Ẩn dụ
1. Bài tập 1
a.Ngữ liệu (1)
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Hình ảnh
Thuyền
Bến
Di chuyển
người con trai
Cố định
người con gái
Tình yêu
thủy chung
của người
con gái với
chàng trai
Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa
Hình ảnh
Cây đa
bến cũ
Con đò
khác
Cố định
Nơi hẹn hò, gặp gỡ,
kỉ niệm tình yêu
Di chuyển.
Sự thay đổi
tình cảm
Tâm trạng
xót xa
của người
bị lỡ
duyên
b. Ngữ liệu (2)
c.Sự khác nhau giữa ngữ liệu (1) và (2)
Thuyền, bến (1)
Cây đa bến cũ, con đò (2)
Chỉ hai đối tượng cụ thể là chàng trai và cô gái
Lời hứa thủy chung, đợi chờ của cô gái trong tình yêu.
Không chỉ đối tượng cụ thể mà nhân vật trữ tình ngầm ẩn.
Những người có quan hệ tình cảm gắn bó sâu nặng nhưng phải xa nhau.
Căn cứ vào mối quan hệ tương đồng giữa các hình ảnh.
Đặt các hình ảnh trong sự liên tưởng (so sánh ngầm)
Thuyền, bến (1) và cây đa bến cũ, con đò (2) có gì khác nhau ?
Căn cứ vào đâu để hiểu đúng nội dung hàm ẩn trong hai câu đó ?
là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d. Khái niệm
Ẩn dụ
thực chất là so sánh ngầm (vế so sánh bị lược, chỉ còn vế được so sánh)
Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu trên, em hãy cho biết thế nào là ẩn dụ ?
I. ẨN DỤ
2. Bài tập 2
Ngữ liệu (1): “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông” :
Ngữ liệu (3): “Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
Ngữ liệu (4): “Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời”
Ngữ liệu (5): “Xưa phù du mà nay đã phù sa,
Xưa bay đi mà nay không trôi mất”
Câu hỏi thảo luận nhóm:
Tìm và phân tích ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ trong ngữ liệu.
Từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ
Ý nghĩa
(1)
(3)
(4)
(5)
Lửa lựu lập lòe
cảnh sắc mùa hè như có hồn và sống động.
Con chim chiền chiện
Hót
Giọt long lanh
Hứng
cuộc sống mới
tiếng reo vui trước mùa xuân
giọt âm thanh tiếng chim chiền chiện, vẻ đẹp của sức sống, mùa xuân.
thừa hưởng vẻ đẹp cuộc sống.
Thác
Chiếc thuyền ta
sự gian khổ, khó khăn.
con người vượt qua những gian khổ, khó khăn.
Phù du
Phù sa
kiếp sống nhỏ bé, quẩn quanh vô nghĩa.
cuộc sống mới đầy đủ, tươi đẹp.
Ngữ liệu
I. ẨN DỤ
2. Bài tập 2
“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ ”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong câu sau:
- Phép tu từ ẩn dụ
- Phân tích :
B
Bác Hồ
..mặt trời trong lăng
A (ẩn)
Bác vĩ đại như mặt trời có ích cho sự sống
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao có phép tu từ ẩn dụ.
Quan s¸t mét sù vËt, hiện tượng quen thuéc, thö ®æi tªn gäi cña chóng theo phÐp Èn dô vµ viÕt mét ®o¹n v¨n vÒ sù vËt, hiện tượng ®ã.
Ví dụ:
- Cứ sau mỗi ngày mưa dầm, tôi lại thích cảm giác đi dạo buổi sáng sớm dưới cái nắng giòn tan của một ngày hè…
- Mỗi khi chiều tà, tôi lại cùng chị leo lên mái nhà ngắm quả cầu lửa khổng lồ ấy từ từ khuất bóng sau dãy núi và đợi bố mẹ đi làm đồng về.
Nắng giòn tan Ánh nắng đẹp rực rỡ
Quả cầu lửa khổng lồ ấy Mặt trời
Dặn dò:
Về làm bài tập phép tu từ ẩn dụ.
Chuẩn bị tiếp tiết 49: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
1. Bài tập 1:
(2): Áo nâu liền với áo xanh
Nông dân liền với thị thành đứng lên
(1): Đầu xanh đã tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
1
II. HOÁN DỤ
Hình ảnh
1
2
Đầu xanh
Má hồng
Áo nâu
Áo xanh
Tuổi trẻ
Người phụ
nữ đẹp
Nông dân
Công nhân
Nhân vật Thúy Kiều
Tầng lớp công - nông
Dùng bộ phận để chỉ cái toàn thể
Lấy đặc điểm, tính chất để chỉ toàn bộ đối tượng.
* Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nhận xét
Hoán dụ
Dựa trên mối quan hệ gần gũi (kế cận)
giữa các đối tượng
Dùng một đặc điểm, một nét tiêu biểu
nào của một đối tượng để gọi tên chính
đối tượng đó.
2. Bài tập
Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào
Ẩn dụ
Cau
Giầu không
Thôn Đoài
Thôn Đông
Ước mơ được kết duyên hạnh
phúc của chàng trai đang yêu
Người thôn Đoài đang nhớ
người thôn Đông.
Quan hệ giống nhau: tình yêu
Gắn bó tự nhiên như cau-giầu
Quan hệ gần gũi: Vật chứa
và vật được chứa
Hình ảnh
Hoán dụ
Thôn Đoài ngồi nhớ
thôn Đông…
Hình ảnh ẩn dụ:
Thuyền, bến
Hình ảnh hoán dụ:
Thôn Đoài, Thôn Đông
Tình yêu thủy chung,
son sắt đợi chờ của cô gái.
Nỗi tương tư của chàng trai
thôn Đoài với cô gái thôn Đông
Thuyền ơi có nhớ
bến chăng…
So sánh ngầm dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau)
Không có so sánh, dựa trên quan hệ gần gũi
Có sự chuyển trường nghĩa
Không chuyển
trường nghĩa mà cùng một trường
3. Bài tập 3
Quan sát một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ hoặc hoán dụ để viết một đoạn văn về sự vật, nhân vật đó.
Các bước tìm và phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ:
Tìm từ ngữ có chứa phép tu từ ẩn dụ hoặc hoán dụ.
Xác định nội dung hàm ẩn.
- Xác định giá trị biểu đạt.
Hãy xác định phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các câu sau :
VD1: Bàn tay ta làm nên tất cả.
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông).
VD2: Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai ?
(Ca dao)
Bàn tay
Con cò
bãi rau răm
Tiết 48 - Tiếng việt: THỰC HÀNH PHÉP
TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
A I PHÉP TU TỪ ẨN DỤ
1.Bài tập 1.
2. Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong đoạn trích sau
II PHÉP TU TỪ HOÁN DỤ
1.Bài tập 1.
1.Bài tập 2.
C.VẬN DỤNG
chia 4 nhóm, trong 1 phút
Tìm những câu ca dao , tục ngữ, câu thơ có sử dụng phép ẩn dụ hoán dụ.
CAÙC THẦY CÔ VÀ CÁC EM VỪA TÌM HiỂU XONG BÀI HỌC. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN.
11
1.Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức)
Ví dụ:Về thăm quê Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.
2.Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức)
Ví dụ:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.
3.Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất)
Ví dụ:
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Tượng đồng về phẩm chất là người cha tức đang ẩn dụ Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của minh.
4.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác).
Ví dụ:
Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào
Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.
 







Các ý kiến mới nhất