Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Hà
Ngày gửi: 21h:02' 06-11-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Thái Hà
Ngày gửi: 21h:02' 06-11-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (Tiết 5)
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
Tập đọc
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
3
Em chọn bông hoa nào?
ĐỀ SỐ 2
Đọc bài: “Mẹ ốm” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 9) đoạn: “Mọi hôm mẹ thích” đến “mang thuốc vào”.
CH: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
ĐỀ SỐ 4
Đọc bài: “Truyện cổ nước mình” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 19) đọc thuộc lòng đoạn: “Tôi yêu truyện cổ” đến “nghiêng soi”.
CH: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
ĐỀ SỐ 6
Đọc bài: “Người ăn xin” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 30) đoạn: “Tôi lục tìm” đến “cho ông cả”.
CH: Hành động và lời nói của ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?
ĐỀ SỐ 8
Đọc thuộc lòng bài : “Tre Việt Nam” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 9) đoạn từ: “Nòi tre đâu” đến “màu tre xanh”
- CH: Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao?
ĐỀ SỐ 10
Đọc thuộc lòng bài: “Gà trống và Cáo” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 50) đoạn: “Nghe lời” đến “làm gì được ai”.
CH: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
ĐỀ SỐ 12
Đọc bài: “Chị em tôi” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 59) đoạn: “Dắt xe ra cửa” đến “lướt qua cùng một đứa bạn”
CH: Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?
ĐỀ SỐ 14
Đọc bài: “Trung thu độc lập” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 66) đoạn: “Đêm nay anh đứng gác” đến “thân thiết của các em”
CH: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
ĐỀ SỐ 18
Đọc bài: “Đôi giày ba ta màu xanh” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 81) đoạn: “Ngày còn bé » đến « sợi dây trắng nhỏ vắt ngang ».
CH: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
ĐỀ SỐ 20
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi-đát” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 91) đoạn: “Thần Đi-ô-ni-dốt » đến «ước muốn tham lam ».
CH: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
ĐỀ SỐ 1
Đọc bài: “Dế mèn bênh vực kẻ yếu” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 4) đoạn: “Chị Nhà Trò” đến “chị Nhà Trò vẫn khóc ”.
CH: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
ĐỀ SỐ 3
Đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 15) đoạn: “Tôi cất tiếng hỏi lớn” đến “giã gạo”.
CH: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
ĐỀ SỐ 5
Đọc bài: “Thư thăm bạn” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 25) đoạn: “Mấy ngày nay” đến “Quách Tuấn Lương”.
CH: Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
ĐỀ SỐ 7
Đọc bài: “Một người chính trực” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 36) đoạn: “Một hôm” đến “Trần Trung Tá”.
CH: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
ĐỀ SỐ 9
Đọc bài: “Những hạt thóc giống” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 46) đoạn: “Ngày xưa” đến “nảy mầm được”.
CH: Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
ĐỀ SỐ 11
Đọc bài: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 55) đoạn: “An-đrây-ca” đến “Mang về nhà”.
CH: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
ĐỀ SỐ 13
Đọc bài: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 55) đoạn: “Bước vào phòng ông nằm” đến “vừa ra khỏi nhà”.
CH: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
ĐỀ SỐ 15
Đọc bài: “Ở vương quốc tương lai” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 70) đoạn: “Trong công xưởng” đến “muốn xem không?”.
CH: Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
ĐỀ SỐ 17
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi - đát” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 90) đoạn: “Có lần thần” đến “sung sướng hơn thế nữa”.
CH: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
ĐỀ SỐ 19
Đọc bài: “Thưa chuyện với mẹ” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 85) đoạn: “Mẹ Cương” đến “đáng bị coi thường ”.
CH: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
Ghi lại những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Bài 2:
Hãy kể tên những bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
- Trung thu độc lập trang 66
- Ở Vương quốc Tương Lai trang 70
- Nếu chúng mình có phép lạ trang 76
- Đôi giày ba ta màu xanh trang 81
- Thưa chuyện với mẹ trang 85
- Điều ước của vua Mi – đát trang 90
Trung thu độc lập
Văn
xuôi
Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước và của thiếu nhi.
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng.
Ở
Vương quốc Tương Lai.
Kịch
Mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống.
Hồn nhiên
(Lời Tin- tin,
Mi- tin: háo hức, ngạc nhiên, thán phục. Lời các em bé: tự tin, tự hào)
Nếu chúng mình có phép lạ
Đôi giày ba ta màu xanh
Văn
xuôi
Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước.
Chậm rãi, nhẹ nhàng( đoạn 1- hồi tưởng): vui, nhanh hơn( đoạn 2- niềm vui xúc động, vui sướng của cậu bé lúc nhận quà.
Thơ
Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
Hồn nhiên , vui tươi.
Thưa chuyện với mẹ
Văn
xuôi
Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem đó là nghề hèn kém.
Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ, thiết tha.
Giong mẹ: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng.
Điều ước của vua Mi- đát
Văn
xuôi
Vua Mi- đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
Khoan thai, đổi giọng linh hoạt.
Bài 3
Ghi chép về các nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Những bài tập đọc như thế nào
là truyện kể?
- Truyện kể là những bài kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân
vật để nói lên một điều có ý nghĩa.
Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
- Đôi giày ba ta màu xanh.
- Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi - đát
“ tôi” (chị phụ trách).
Lái
Đôi giày ba ta
màu xanh
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ em lang thang. Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ.
- Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày.
-Cương
- Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ.
Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Dịu dàng, thương con.
-Vua
Mi- đát
- Thần
Đi- a- ni- dốt.
Điều ước của vua Mi - đát
Tham lam nhưng biết hối hận.
- Thông minh. Biết dạy cho vua Mi- đát một bài học.
Dặndò
- Về nhà chuẩn bị bài tiết 6.
- Xem lại bài cấu tạo của tiếng, từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ.
Chúc các em
học tốt nhé!
CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (Tiết 5)
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
Tập đọc
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
3
Em chọn bông hoa nào?
ĐỀ SỐ 2
Đọc bài: “Mẹ ốm” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 9) đoạn: “Mọi hôm mẹ thích” đến “mang thuốc vào”.
CH: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
ĐỀ SỐ 4
Đọc bài: “Truyện cổ nước mình” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 19) đọc thuộc lòng đoạn: “Tôi yêu truyện cổ” đến “nghiêng soi”.
CH: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
ĐỀ SỐ 6
Đọc bài: “Người ăn xin” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 30) đoạn: “Tôi lục tìm” đến “cho ông cả”.
CH: Hành động và lời nói của ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?
ĐỀ SỐ 8
Đọc thuộc lòng bài : “Tre Việt Nam” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 9) đoạn từ: “Nòi tre đâu” đến “màu tre xanh”
- CH: Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao?
ĐỀ SỐ 10
Đọc thuộc lòng bài: “Gà trống và Cáo” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 50) đoạn: “Nghe lời” đến “làm gì được ai”.
CH: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
ĐỀ SỐ 12
Đọc bài: “Chị em tôi” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 59) đoạn: “Dắt xe ra cửa” đến “lướt qua cùng một đứa bạn”
CH: Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?
ĐỀ SỐ 14
Đọc bài: “Trung thu độc lập” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 66) đoạn: “Đêm nay anh đứng gác” đến “thân thiết của các em”
CH: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
ĐỀ SỐ 18
Đọc bài: “Đôi giày ba ta màu xanh” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 81) đoạn: “Ngày còn bé » đến « sợi dây trắng nhỏ vắt ngang ».
CH: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
ĐỀ SỐ 20
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi-đát” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 91) đoạn: “Thần Đi-ô-ni-dốt » đến «ước muốn tham lam ».
CH: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
ĐỀ SỐ 1
Đọc bài: “Dế mèn bênh vực kẻ yếu” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 4) đoạn: “Chị Nhà Trò” đến “chị Nhà Trò vẫn khóc ”.
CH: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
ĐỀ SỐ 3
Đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 15) đoạn: “Tôi cất tiếng hỏi lớn” đến “giã gạo”.
CH: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
ĐỀ SỐ 5
Đọc bài: “Thư thăm bạn” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 25) đoạn: “Mấy ngày nay” đến “Quách Tuấn Lương”.
CH: Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
ĐỀ SỐ 7
Đọc bài: “Một người chính trực” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 36) đoạn: “Một hôm” đến “Trần Trung Tá”.
CH: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
ĐỀ SỐ 9
Đọc bài: “Những hạt thóc giống” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 46) đoạn: “Ngày xưa” đến “nảy mầm được”.
CH: Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
ĐỀ SỐ 11
Đọc bài: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 55) đoạn: “An-đrây-ca” đến “Mang về nhà”.
CH: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
ĐỀ SỐ 13
Đọc bài: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 55) đoạn: “Bước vào phòng ông nằm” đến “vừa ra khỏi nhà”.
CH: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
ĐỀ SỐ 15
Đọc bài: “Ở vương quốc tương lai” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 70) đoạn: “Trong công xưởng” đến “muốn xem không?”.
CH: Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
ĐỀ SỐ 17
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi - đát” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 90) đoạn: “Có lần thần” đến “sung sướng hơn thế nữa”.
CH: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
ĐỀ SỐ 19
Đọc bài: “Thưa chuyện với mẹ” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 85) đoạn: “Mẹ Cương” đến “đáng bị coi thường ”.
CH: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
Ghi lại những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Bài 2:
Hãy kể tên những bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
- Trung thu độc lập trang 66
- Ở Vương quốc Tương Lai trang 70
- Nếu chúng mình có phép lạ trang 76
- Đôi giày ba ta màu xanh trang 81
- Thưa chuyện với mẹ trang 85
- Điều ước của vua Mi – đát trang 90
Trung thu độc lập
Văn
xuôi
Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước và của thiếu nhi.
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng.
Ở
Vương quốc Tương Lai.
Kịch
Mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống.
Hồn nhiên
(Lời Tin- tin,
Mi- tin: háo hức, ngạc nhiên, thán phục. Lời các em bé: tự tin, tự hào)
Nếu chúng mình có phép lạ
Đôi giày ba ta màu xanh
Văn
xuôi
Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước.
Chậm rãi, nhẹ nhàng( đoạn 1- hồi tưởng): vui, nhanh hơn( đoạn 2- niềm vui xúc động, vui sướng của cậu bé lúc nhận quà.
Thơ
Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
Hồn nhiên , vui tươi.
Thưa chuyện với mẹ
Văn
xuôi
Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem đó là nghề hèn kém.
Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ, thiết tha.
Giong mẹ: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng.
Điều ước của vua Mi- đát
Văn
xuôi
Vua Mi- đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
Khoan thai, đổi giọng linh hoạt.
Bài 3
Ghi chép về các nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Những bài tập đọc như thế nào
là truyện kể?
- Truyện kể là những bài kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân
vật để nói lên một điều có ý nghĩa.
Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
- Đôi giày ba ta màu xanh.
- Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi - đát
“ tôi” (chị phụ trách).
Lái
Đôi giày ba ta
màu xanh
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ em lang thang. Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ.
- Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày.
-Cương
- Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ.
Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Dịu dàng, thương con.
-Vua
Mi- đát
- Thần
Đi- a- ni- dốt.
Điều ước của vua Mi - đát
Tham lam nhưng biết hối hận.
- Thông minh. Biết dạy cho vua Mi- đát một bài học.
Dặndò
- Về nhà chuẩn bị bài tiết 6.
- Xem lại bài cấu tạo của tiếng, từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ.
Chúc các em
học tốt nhé!
 








Các ý kiến mới nhất