Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 18h:09' 07-11-2021
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 18h:09' 07-11-2021
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
LUYỆN TẬP: TỪ ĐỒNG NGHĨA,
TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM
TIẾT 34,35
Từ đồng nghĩa
A
Bài 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
heo - lợn
xà bông - xà phòng
ghe - thuyền
cây viết - cây bút
thau - chậu
siêu - ấm
Bài 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Bài 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Bài 3
Tía
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
Luyện tập
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
14
Luyện tập
Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
Bài 7 ( trang 116)
a.
- C1: đối đãi/ đối xử
- C2: đối xử
b.
- C1: trọng đại/ to lớn
- C2: to lớn
Bài 8 ( trang 117)
- Việc ấy bình thường thôi, mọi người không phải lo lắng đâu.
- Nó thấy những thứ của cải ấy thật tầm thường.
- Kết quả học tập của em kì này rất tốt.
- Chiến tranh đã để lại nhiều hậu quả nặng nề cho DT ta.
Bài 9: ( trang 117)
Thay: hưởng lạc = hưởng thụ
bao che = che chở
giảng dạy = dạy
trình bày = trưng bày
Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
-Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
-Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> che chở(bao bọc)
-Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> dạy (nhắc nhở)
-Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> trưng bày
Luyện tập
Từ trái nghĩa
B
II - Luyện tập :
1 – Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa
trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
2 - Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những
từ in đậm trong các cụm từ sau:
Cá tươi
Tươi
Hoa tươi
Cá ươn
Hoa héo
Ăn yếu
Yếu
Học lực yếu
Ăn mạnh(khỏe)
Học lực giỏi
Chữ xấu
Xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
3 - Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp
vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá……
Có đi có…….
Gần nhà …… ngõ.
Mắt nhắm mắt……
Chạy sấp chạy ……
mềm
về.
xa
mở
ngửa
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …….
Chân ướt chân…….
phạt.
khinh.
cái.
cao.
ráo.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác, xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Bài. Tìm từ trái nghĩa trong những ví dụ sau:
BT : Nêu tác dụng của cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao:
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
Dùng trong lối chơi chữ, tạo sắc thái dí dỏm hài hước.
Đầu - đuôi
Đầu voi đuôi chuột
Ngắn - dài
Nước mắt ngắn nước mắt dài
Kẻ khóc người cười
Khóc - Cười
Ở bầu thì TRÒN,
Ở ống thì DÀI
CĂNG da bụng,
CHÙNG da mắt
Nuôi lợn ăn cơm NẰM,
nuôi tằm ăn cơm ĐỨNG
Tìm ra từ trái nghĩa tương ứng với
các hình dưới đây?
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các
hình dưới đây?
Sáng
Tối
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các
hình dưới đây?
Trẻ
Già
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Lá lành đùm lá rách
Bảy nổi ba chìm
Xanh vỏ đỏ lòng
Tạo sự tương phản gây được ấn tượng mạnh, lời nói sinh động.
I
Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
N
H
À
H
Ơ
T
T
I
Ư
Ơ
G
A
N
D
Ạ
1
2
4
5
6
7
8
10
9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ héo
M
Ừ
N
G
Ê
N
R
T
I
Á
T
R
3
V
H
Ĩ
A
Ụ
G
N
I
Đ
N
T
H
Ư
Ở
G
N
È
H
N
H
A
N
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“sang ”?
Ô chư thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ” tủi “?
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”
Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“đứng ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“díi ”?
Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ thi nhân
Từ đồng âm
C
1. Bài 1:
Thu
Ba
Tranh
Sang
Sức
Cao
Nhè
Tuốt
Môi
Nam
Thu tiền
Mùa thu
Cao thấp
Cao hổ cốt
Nhà tranh
Tranh cướp
Số ba
Ba mẹ
Sức lực
Trang sức
Phương Nam
Nam giới
Khóc nhè
Nhè trước mặt
Sang trọng
Sưả sang
Tuốt lúa
Ăn tuốt
Đôi môi
Môi trường
Tháng tám, thu cao, gió thét già
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta
Tranh bay sang sông rải khắp bờ
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa
Mảnh thấp bay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
(Trích: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá )
2. Bài 2:
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
a) - Cổ (1): (Nghĩa gốc) Bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động vật.
- Cổ (2): (Cổ tay, cổ chân) Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân.
- Cổ (3):(cổ chai lọ) Bộ phận gắn liền giữa thân và miệng của đồ vật.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó?
Mối liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối các phần của người, vật…
Cổ (1,2,3): Từ nhiều nghĩa
b) Cổ: cổ đại, cổ đông, cổ kính, …
+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong lịch sử
+ Cổ đông: người có cổ phần trong một công ty
+ Cổ kính: Công trình xây dựng từ rất lâu, có vẻ trang nghiêm.
+ Cổ kính, cổ đại, cổ đông: Từ đồng âm
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm vừa tìm được trong trờ chơi “ Nhanh tay- nhanh mắt”
Hòn đá- đá bóng
Hoa súng - Cây súng
em bé bò – con bò
Cờ vua- lá cờ.
Tượng đồng- đồng tiền
Con đường- đường ăn
3. Bài 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm )
- bàn (danh từ ) - bàn (động từ )
- sâu (danh từ ) - sâu (tính từ )
- năm (danh từ ) – năm (số từ )
-> Họ ngồi vào bàn để bàn công việc.
-> Con sâu bị rơi xuống cái hố sâu
-> Năm nay cháu vừa tròn năm tuổi.
Bài 1. Gạch chân dưới từ đồng âm có trong các câu sau:
Ăn bánh đa dưới gốc đa
Đá nhầm cục đá trầy da đau dần
Đàn em nghe chị gảy đàn
Đã được ăn món bánh canh đã đời
Đồ này dùng để đồ xôi
Đào đất thành lỗ để tôi trồng đào
Lấy đà, đà điểu nhảy cao
Qua đèo đòi bạn đèo nhau suốt chiều
Khăn điều ai vắt cành điều
Đặt đó chỗ đó được nhiều cá tôm.
Đồ (này)Danh từ, dùng để trỏ đối tượng.
Đồ (xôi) Động từ, chỉ cách thức nấu chín xôi.
(Khăn) điều Danh từ, tên một loại đồ dùng dùng để giữ ấm cổ.
(Cành) điều Danh từ, tên một loại cây, thường sống ở xứ nóng.
(Đặt) đóDanh từ, tên một loại dụng cụ dùng để đánh cá.
(Chỗ) đóDanh từ, chỉ địa điểm xác định.
Bài 2. Phân biệt các từ đồng âm sau bằng cách xác định từ loại của chúng:
1. Con ngựa đá con ngựa đá .
2. Con ruồi đậu mâm xôi đậu .
3. Con kiến bò đĩa thịt bò .
Đá (1) động từ, đá (2) danh từ
Đậu (1) động từ, đậu (2) danh từ
Bò (1) động từ, bò (2) danh từ
Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây trên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ.
khẩu súng
Hoa súng
Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4: Anh chàng dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng lối chơi chữ bằng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc) - vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
- Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
TRÒ CHƠI
NHANH TAY NHANH MẮT
Luật chơi
Có 12 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các từ đồng âm tương ứng với các hình ảnh đó. Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ đồng âm nhất đội đó sẽ thắng.
Đá bóng
Hòn đá
Cờ vua
Lá cờ
Hoa súng
Cây súng
Tượng đồng
Đồng tiền
Em bé bò
Con bò
Con đường
Đường ăn
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm vừa tìm được trong trờ chơi “ Nhanh tay- nhanh mắt”
Hòn đá- đá bóng
Hoa súng - Cây súng
em bé bò – con bò
Cờ vua- lá cờ.
Tượng đồng- đồng tiền
Con đường- đường ăn
Bài tập vận dung
Viết 1 đoạn văn ngắn 6-8 câu về tình cảm quê hương, có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hoặc từ đồng âm ( gạch chân, chú thích)
Về hình thức:
+ Đoạn văn ngắn ( khoảng 6-8 câu )
+ Gạch chân dưới từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
Về nội dung:
+ Ca ngợi về vẻ đẹp và sự trù phú của thiên nhiên đất nước.
+ Vẻ đẹp của con người trong cuộc sống.
+ Tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương.
+ Cảm nghĩ, mong ước, việc làm của bản thân đối với quê hương.
Hướng dẫn học ở nhà
Bài cũ
- Hoàn thành bài tập vận dụng
Bài mới
- Chuẩn bị: Bạn đến chơi nhà
Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
TỪ ĐỒNG ÂM
TỪ NHIỀU NGHĨA
Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì tới nhau.
Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở. Giống nhau về nghĩa.
 








Các ý kiến mới nhất