Tuần 2. Tuyên ngôn Độc lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 19h:07' 07-11-2021
Dung lượng: 45.8 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 19h:07' 07-11-2021
Dung lượng: 45.8 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
II- Sự nghiệp văn học:
1. Quan điểm sáng tác.
a. Sinh thời không nhận mình là nhà văn, nhà thơ mà chỉ là người bạn của văn nghệ, yêu văn nghệ.
b. Người có ý thức và am hiểu sâu sắc hoạt động văn nghệ từ tư tưởng chính trị đến nghệ thuật biểu hiện và thể hiện rõ trong quan điểm sáng tác của Người.
2. Di sản văn học.
a. Văn chính luận.
b. Truyện và Ký.
c. Thơ ca: Lĩnh vực nổi bật nhất.
3. Phong cách nghệ thuật.
Mỗi loại hình văn học của Người đều có phong cách riêng
a. Văn chính luận.
b. Truyện và Ký.
c. Thơ ca:
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. Giới thiệu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
- Ngày 19- 08- 1945 cách mạng tháng 8 thành công ở Hà Nội.
- Ngày 26- 8- 1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội.Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang- Hà Nội, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 2- 9- 1945 tại quảng trường Ba Đình, Bác đã đọc bản tuyên ngôn trước hàng chục vạn đồng bào, tuyên bố khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà - khẳng định quyết tâm sắt đá của nhân dân Việt Nam kiên quyết một lòng bảo vệ độc lập tự do.
- Bản tuyên ngôn độc lập còn nhằm vào bọn đế quốc: Mĩ, Pháp, Anh, kiên quyết đập tan luận điệu xảo trá của chúng, nhất là thực dân Pháp trước dư luận thế giới.
2. Mục đích sáng tác:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới;
- Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc;
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
3. Giá trị của bản TNĐL:
a. Về lịch sử
Là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân tộc.
b. Về văn học
TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn và đầy sức thuyết phục - áng văn bất hủ.
CÁC EM HÃY LẮNG NGHE BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của CM Pháp năm 1791
Từ những lẽ phải về quyền con người đã được thế giới thừa nhận, Hồ Chí Minh đã suy rộng ra lẽ phải về quyền dân tộc . Cách lập luận của Bác thật chặt chẽ và giàu sức thuyết phục.
→ Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.
Cách lập luận
Ý NGHĨA CỦA VIỆC TRÍCH DẪN
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc
Tỏ thái độ trân trọng những những tư tưởng tiến bộ của nhân loại
Dùng chiến thuật Gậy ông đập lưng ông
Thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, vị thế của ba dân tộc ngang hàng nhau.
Lập luận Khôn khéo, kiên quyết
Tuyên bố trước nhân dân thế giới
Quyền tự do
Quyền bình đẳng
Quyền lợi con người
Quyền lợi dân tộc
2. Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn Độc lập:
a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Khái quát tội ác:
“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”
Lật tẩy tội ác cướp nước của TDP:
Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, tắm các cuộc khởi nghĩa… trong những bể máu
Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí.
Văn hóa - xã hội - giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện
“Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”
-> HÈN NHÁT
“Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
-> THAM SỐNG, SỢ CHẾT
Trước ngày 9/3/1945 Việt Minh kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật, chúng dã không đáp ứng còn thẳng tay khủng bố những người VN yêu nước…giết chết số đông tù chính trị ở Yên Bái …
->TÀN BẠO, ĐỘC ÁC
LẬT TẨY TỘI ÁC BÁN NƯỚC CỦA TD PHÁP
Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật
Bày tỏ niềm tự hào về cuộc đấu tranh bền bỉ sáng ngời chính nghĩa và nhân đạo của nhân dân ta
Xác nhận sự hết thời của các chế độ PK, TD, Phát xít
Tuyên bố thoát li hoàn mọi mối quan hệ thực dân với Pháp
Kêu gọi các nước Đồng minh công nhận quyền độc lập của VN
b. Quá trình đấu tranh giành chính quyền
+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập
-> Tuyên bố quyền tự do, độc lập dân tộc
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
-> Khẳng định quyết tâm giữ vững nền tự do, độc lập
Lời tuyên ngôn hùng hồn, đanh thép, thể hiện khát vọng tự do độc lập, đồng thời biểu thị ý chí và sức mạnh VN
3/ Lời tuyên ngôn độc lập
NGÒI BÚT CHÍNH LUẬN ĐẶC SẮC
Lập luận chặt chẽ
Bằng chứng xác thực, tiêu biểu
Ngôn ngữ hùng hồn
Lí lẽ đanh thép
1. Quan điểm sáng tác.
a. Sinh thời không nhận mình là nhà văn, nhà thơ mà chỉ là người bạn của văn nghệ, yêu văn nghệ.
b. Người có ý thức và am hiểu sâu sắc hoạt động văn nghệ từ tư tưởng chính trị đến nghệ thuật biểu hiện và thể hiện rõ trong quan điểm sáng tác của Người.
2. Di sản văn học.
a. Văn chính luận.
b. Truyện và Ký.
c. Thơ ca: Lĩnh vực nổi bật nhất.
3. Phong cách nghệ thuật.
Mỗi loại hình văn học của Người đều có phong cách riêng
a. Văn chính luận.
b. Truyện và Ký.
c. Thơ ca:
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. Giới thiệu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
- Ngày 19- 08- 1945 cách mạng tháng 8 thành công ở Hà Nội.
- Ngày 26- 8- 1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội.Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang- Hà Nội, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 2- 9- 1945 tại quảng trường Ba Đình, Bác đã đọc bản tuyên ngôn trước hàng chục vạn đồng bào, tuyên bố khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà - khẳng định quyết tâm sắt đá của nhân dân Việt Nam kiên quyết một lòng bảo vệ độc lập tự do.
- Bản tuyên ngôn độc lập còn nhằm vào bọn đế quốc: Mĩ, Pháp, Anh, kiên quyết đập tan luận điệu xảo trá của chúng, nhất là thực dân Pháp trước dư luận thế giới.
2. Mục đích sáng tác:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới;
- Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc;
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
3. Giá trị của bản TNĐL:
a. Về lịch sử
Là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân tộc.
b. Về văn học
TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn và đầy sức thuyết phục - áng văn bất hủ.
CÁC EM HÃY LẮNG NGHE BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của CM Pháp năm 1791
Từ những lẽ phải về quyền con người đã được thế giới thừa nhận, Hồ Chí Minh đã suy rộng ra lẽ phải về quyền dân tộc . Cách lập luận của Bác thật chặt chẽ và giàu sức thuyết phục.
→ Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.
Cách lập luận
Ý NGHĨA CỦA VIỆC TRÍCH DẪN
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc
Tỏ thái độ trân trọng những những tư tưởng tiến bộ của nhân loại
Dùng chiến thuật Gậy ông đập lưng ông
Thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, vị thế của ba dân tộc ngang hàng nhau.
Lập luận Khôn khéo, kiên quyết
Tuyên bố trước nhân dân thế giới
Quyền tự do
Quyền bình đẳng
Quyền lợi con người
Quyền lợi dân tộc
2. Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn Độc lập:
a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Khái quát tội ác:
“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”
Lật tẩy tội ác cướp nước của TDP:
Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, tắm các cuộc khởi nghĩa… trong những bể máu
Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí.
Văn hóa - xã hội - giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện
“Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”
-> HÈN NHÁT
“Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
-> THAM SỐNG, SỢ CHẾT
Trước ngày 9/3/1945 Việt Minh kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật, chúng dã không đáp ứng còn thẳng tay khủng bố những người VN yêu nước…giết chết số đông tù chính trị ở Yên Bái …
->TÀN BẠO, ĐỘC ÁC
LẬT TẨY TỘI ÁC BÁN NƯỚC CỦA TD PHÁP
Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật
Bày tỏ niềm tự hào về cuộc đấu tranh bền bỉ sáng ngời chính nghĩa và nhân đạo của nhân dân ta
Xác nhận sự hết thời của các chế độ PK, TD, Phát xít
Tuyên bố thoát li hoàn mọi mối quan hệ thực dân với Pháp
Kêu gọi các nước Đồng minh công nhận quyền độc lập của VN
b. Quá trình đấu tranh giành chính quyền
+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập
-> Tuyên bố quyền tự do, độc lập dân tộc
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
-> Khẳng định quyết tâm giữ vững nền tự do, độc lập
Lời tuyên ngôn hùng hồn, đanh thép, thể hiện khát vọng tự do độc lập, đồng thời biểu thị ý chí và sức mạnh VN
3/ Lời tuyên ngôn độc lập
NGÒI BÚT CHÍNH LUẬN ĐẶC SẮC
Lập luận chặt chẽ
Bằng chứng xác thực, tiêu biểu
Ngôn ngữ hùng hồn
Lí lẽ đanh thép
 







Các ý kiến mới nhất