Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng thắm
Ngày gửi: 19h:14' 07-11-2021
Dung lượng: 1'005.0 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Văn học trung đại Việt Nam (thế kỷ X đến hết XIX) phát triển qua mấy giai đoạn lớn ?
4 giai đoạn phát triển của văn học trung đại:

X
Đến hết
XIV
XV
Đến hết
XVII
XVIII
Đến nửa đầu
XIX
Nửa cuối XIX
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
Văn học trung đại Việt Nam có mấy đặc điểm lớn về nội dung ?
* Nội dung yêu nước
* Nội dung nhân đạo
1(sgk-76). Nội dung yêu nước:

Nêu những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học trung đại Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX ?
- Biểu hiện :
+ Yêu nước gắn với lí tưởng trung quân ái quốc.
+ Tự hào về truyền thống của dân tộc.
+ Yêu con người, yêu ngôn ngữ dân tộc.
+ Căm thù giặc, quyết tâm đánh giặc cứu nước
?
So v?i giai do?n tru?c n?i dung yờu nu?c trong van h?c giai do?n ny cú bi?u hi?n gỡ m?i?
- Biểu hiện mới:
+ Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước
+ Tư tưởng canh tân đất nước
+ Âm hưởng bi tráng
* Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm cụ thể:
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Câu cá mùa thu
Chạy giặc
Chiếu cầu hiền
Lòng cam thù giặc. S? biết ơn và ca ngợi nh?ng nghia si hy sinh vỡ Tổ quốc
Cảnh thu ? d?ng b?ng B?c b?? tỡnh yờu đ?i với thiên nhiên, d?t nu?c v tõm s? v? th?i th? c?a tỏc gi?.
Nỗi đau đớn, xót xa truớc cảnh nưuớc m?t nhà tan
Thu phục hiền tài đem sức ra phò tá tri?u đại chính nghĩa
2.( sgk/76) Nội dung nhân đạo:
- Văn học từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa vì các tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp.
Biểu hiện của Chủ nghĩa nhân đạo?
- Biểu hiện:
+ Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người.
+ Khẳng định và đề cao tài năng, nhân phẩm.
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người.
+ Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dân tộc.
Những biểu hiện mới của nội dung nhân đạo?
- BIỂU HIỆN MỚI:
+ Hướng vào quyền sống của con người : ý thức cá nhân đậm nét hơn (quyền sống cá nhân, hạnh phúc cá nhân, tài năng cá nhân….)
+ Văn học giai đoạn này đã xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
Phân tích những biểu hiện của nội dung nhân đạo qua các tác phẩm cụ thể:
Tự tình
Thương vợ
Bài ca ngất ngưởng
Khóc Dương Khuê
Lẽ ghét thương
Con người ý thức về bi kịch duyên phận, về khát vọng hạnh phúc mang dấu ấn cá nhân.
Cảm thông, trân trọng những vất vả, hy sinh của người vợ.
Con người ý thức về tài năng cá nhân, bản lĩnh cá nhân, sở thích cá nhân tự do phóng túng
Tình bạn cá nhân rất đời thường, rất thắm thiết giữa hai người bạn.
Tình cảm yêu ghét xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu sắc
-Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác):
- Tái hiện một bức tranh chân thực về cuộc sống xa hoa nhưng ngột ngạt, yếm khí nơi phủ chúa.
- Sự lộng quyền của nhà chúa với quyền uy tối thượng và nếp sống hưởng thụ cực kỳ xa hoa của chúa Trịnh cùng gia đình.
- Đó cũng chính là hình ảnh suy yếu mục ruỗng của tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh những năm cuối thế kỉ XVIII.
    ->Thế nhưng cuộc sống của con người lại chẳng có tinh thần, ý chí nghị lực trống rỗng, ốm yếu, thiếu hẳn sinh khí, đây chính là nguyên nhân căn bệnh của chúa nhỏ.



3.Gía trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích “ Vào Phủ chúa trịnh” :
B. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT
1. Tư duy nghệ thuật
2. Quan niệm thẩm mĩ
3. Bút pháp
4. Thể loại
Thường nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức( vd bài: “ câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyếnnói về mùa thu thường có những hình ảnh ước lệ như trời thu, ao thu, lá thu…
- Hướng về những cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển cố, điển tích, những thi liệu Hán học.
Thiên về ước lệ, tượng trưng.
( Vd Bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi, nhọc nhằn, gian khổ. Những người tất tả đi trên bãi cát là những người ham công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược, xuôi,…)
Kí sự, thơ Đường luật, hát nói, văn tế…
Câu 4:
a) Giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Nội dung:
+ Đề cao lý tưởng đạo đức nhân nghĩa của đạo Nho cũng như thấm đậm ý nghĩa của tình thần dân tộc.
+ Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu cũng đề cao lòng yêu nước, thương dân, ca ngợi những con người luôn vì dân vì nước, bất khuất, anh dũng, kiên cường.
- Nghệ thuật:
Nghệ thuật thơ văn mang đậm nét văn chương trữ tình đạo đức (chứa đựng nhiều cảm xúc, suy ngẫm) và dấu ấn của người dân Nam Bộ.

b) Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lần đầu tiên trong văn học có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân bởi hai yếu tố:

- Yếu tố bi (đau thương): gợi lên từ đời sống vất vả, lam lũ; nỗi đau thương mất mát và tiếng khóc xót đau của những người còn sống.
- Yếu tố tráng: lòng căm thù giặc, hành động quả cảm, sự ngợi ca công đức của ngững người nghĩa binh đã hi sinh. Tiếng khóc trong tác phẩm là tiếng khóc đau thương nhưng lớn lao, cao cả.
II. PHƯƠNG PHÁP
Câu 1:
Câu 2:
a) Tư duy nghệ thuật:
- Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
+ Tính quy phạm: Thể loại: thất ngôn bát cú, hình ảnh ước lệ
+ Phá vỡ tình quy phạm: cảnh thu mang những nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, cách sử dụng vần điệu, vần "eo" gợi không gian ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnh lặng thu hẹp dần. Ngôn ngữ bài thơ viết bằng chữ Nôm.
b. Quan niệm thẩm mỹ:
     Hướng về những cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển cố, điển tích những thi liệu Hán học
- Bài ca ngất ngưởng: phơi phới ngọn đông phong, phường Hàn Phú… nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một người nằm ngoài vòng danh lợi, khẳng định lối sống ngất ngưởng của mình, đặt mình với những bậc tiền bối ngày xưa…
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát: ông tiên ngủ kĩ, danh lợi… là những điển tích, điển cố, những thi liệu Hán được Cao Bá Quát dùng để bộc lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đồng thời thể hiện khao khát thay đổi cuộc sống.
c. Bút pháp nghệ thuật: Thiên về ước lệ tượng trưng
     Bài ca ngắn đi trên bãi cát: bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ. Những người tất tả đi trên bãi cát là những người ham công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược, chạy xuôi
      Con đường cùng: tượng trưng cho con đường công danh thi cử, con đường vô nghĩa, và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này.


d. Thể loại( thơ đường luật)
- Thường sử dụng các thể loại có kết cấu định hình và tính ổn định cao: biểu, chiếu, tấu, sớ, cáo hịch,… thơ tứ tuyệt, ngũ ngôn, thất ngôn…
- Chiếu cầu hiền, Cáo bình Ngô, Hịch tướng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…
- Đặc điểm về hình thức của thơ Đường luật:
* Về ngắt nhịp :
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật ngắt nhịp theo kiểu phối hợp chẵn – lẻ: 4/3
* Về phối thanh:
Xét ở 2 khía cạnh: luật và niêm.


* Về luật: Có hai loại:
+ Thơ thất ngôn bát cú Đường luật làm theo luật bằng, vần bằng: là bài thơ được bắt đầu bằng tiếng thứ hai của câu thứ nhất mang thanh B, và vần B ở cuối các câu: 1, 2, 4, 6, 8.
+ Thơ thất ngôn bát cú Đường luật làm theo luật trắc, vần bằng: là bài thơ được bắt đầu bằng tiếng thứ hai của câu thứ nhất mang thanh T, và vần B ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
+ Trong một câu thơ, các tiếng 2, 4, 6 phải ngược thanh nhau; còn các tiếng 1, 3, 5, 7 có thể linh hoạt về luật B-T.
 - Về niêm: Là sự liên kết về âm luật của hai câu thơ Đường luật:
+ Hai câu thơ là niêm nhau: khi tiếng thứ hai của 2 câu thơ cùng theo một luật (B hay T).
+ Trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật, các cặp sau đây niêm với nhau: 1-8, 2-3, 4-5, 6-7, 8-1 (không niêm theo đúng luật gọi là thất niêm).
- Bố cục:
+ Hai câu đề: Câu 1: Mở bài gọi là phá đề
                     Câu 2: vào bài gọi là thừa đề
+ Hai câu thực: Câu 3 và 4 đối nhau, dùng để giải thích đề
+ Hai câu luận: Câu 5 và 6 đối nhau, bàn luận về đề.
+ Hai câu kết: Câu 7 và 8 tóm tắt ý cả bài.
- Đặc điểm của văn tế: Gồm 4 phần: Lung khởi, thích thực, ai vãn và phần kết….
    Thể văn: thể phú đường luật có vần, có đối…
- Đặc điểm của thể hát nói: Lời của bài hát nói có 11 câu, chia làm 3 khổ:
+ Khổ đầu: 4 câu, vần cuối các câu lần lượt là: T-B-B-T
+ Khổ giữa: 4 câu, vần cuối các câu lần lượt là: T-B-B-T
+ Khổ cuối: 3 câu, vần cuối các câu lần lượt là: T-B-B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập, hệ thống nội dung kiến thức của bài.
- Học bài
- Sưu tầm và tìm đọc một số tác phẩm thuộc văn học trung đại
- Soạn: Thao tác lập luận so sánh
 
Gửi ý kiến