ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 19h:14' 07-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 421
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 19h:14' 07-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 421
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8: Tiết : 40: ÔN TẬP
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
1/. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/. Truyện Kiều ( Nguyễn Du )
a/. Chị em Thúy Kiều.
b/. Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
(Ngô gia văn phái)
Phần I: Hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện trung đại Việt Nam.
Ng.
Dữ
1
2
Phần 2:Một số gợi ý về nội dung:
Câu 1. Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị:
Các văn bản truyện kí trung đại phản ánh sinh động , chân thực xã hội phong kiến, phơi bày bộ mặt xấu xa độc ác của giai cáp thống trị:
-“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” : Phản ảnh cuộc sống ăn chơi xa xỉ. hoang phí vô độ, ham thích hưởng lạc không màng việc nước, để mặc muôn dân đói khổ lầm than. Quan lại xu nịnh, “thừa gió bẻ măng”, tác oai tác quái, vơ vét, cuớp đoạt của cải của dân Báo trước sự suy vong tất yếu.
-“Hoàng Lê nhấ thống chí- hồi 14”: Phản ánh sự nhu nhược, đớn hèn, bán nước cầu vinh rồi thất bại thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống Sự suy vong tất yếu của triều đại nhà Lê.
Xã hội phong kiến thối nát, mục rỗng. Quan lại vua chúa ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt của nhân dân. Trong xã hội ấy, kẻ xấu, kẻ ác lộng hành. Đời sống nhân dân đen tối, cơ cực, đói khổ lầm than, thân phận và nhân phẩm người phụ nữ bị chà đạp....
Câu 2. Người phụ nữ đau khổ, bị chà đạp:
*Số phận bi kịch:
- Đau khổ, oan khuất: Vũ Nương bị nghi oan, không minh oan được, phải gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
- Nhân phẩm bị chà đạp: Vũ Nương bị chồng mắng mỏ, bị bức tử.
*Phẩm chất của người phụ nữ:
Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung, nhân hậu, vị tha, luôn khát vọng hạnh phúc chính đáng (Vũ Nương).
Câu 3./ Chủ đề người anh hùng:
Người anh hùng dân tộc qua hình tượng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất thống chí- hồi 14):
+ Lòng yêu nước nồng nàn.
+ Quả cảm, mưu lược, tài trí.
+ Nhân cách cao đẹp.
Hướng dẫn tự học:
-Chuẩn bị tiết 41,42,43,44: “Đoàn thuyền đánh cá”:
+ Đọc văn bản, tìm hiểu kiến thức lịch sử giai đoạn 1954-1975.
+ Trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản.
Tuần 9: Tiết : 45: ÔN TẬP
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM(tt)
3
a. Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều.
- Nội dung: Ca ngôïi veû ñeïp, taøi naêng cuûa con ngöôøi vaø döï caûm veà kieáp ngöôøi taøi hoa baïc meänh laø bieåu hieän cuûa caûm höùng nhaân vaên ôû Nguyeãn Du.
- Nghệ thuật: Ñoaïn trích “Chò em Thuyù Kieàu” söû duïng buùt phaùp ngheä thuaät öôùc leä, laáy veû ñeïp cuûa thieân nhieân ñeå gôïi taû veû ñeïp cuûa con ngöôøi, khaéc hoaï roõ neùt chaân dung chò em Thuyù Kieàu.
b. Đoạn trích : Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Nội dung: Đoạn thơ thể hiện một cách sâu sắc và đạt đến độ tinh tế bức tranh tâm trạng nhiều vẻ của nàng Kiều. Đặc biệt nhấn mạnh nỗi buồn lưu lạc thật sâu sắc.
- Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, lấy thiên cảnh để biểu hiện tâm cảnh: lấy thiên nhiên lầu Ngưng Bích để thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn đau, nhớ thương day dứt, lo sợ hãi hùng của nàng Kiều.
4
Câu 4./ Nhân vật vua Quang Trung:
Vị hoàng đế có trí tuệ sáng suốt:
+ Sáng suốt trong việc lên ngôi vua: Trong tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất nước ngàn cân treo sợi tóc, Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi hoàng đế rồi lập tức lên đường ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
+ Sáng suốt trong việc nhận định tình hình thời cuộc và thế tương quan giữa ta và địch: Trong lời phủ dụ quân lính trước khi lên đường, Quang Trung đã khẳng định chủ quyền độc lập, lên án hành động xâm lăng trái đạo trời của giặc; nêu rõ dã tâm của quân Thanh; nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm; kêu gọi binh sĩ đồng tâm hiệp lực; đồng thời ra kỉ luật nghiêm cho quân sĩ.
+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người: thể hiện qua cách sử trí với tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc.
+ Sáng suốt với tầm nhìn xa trông rộng: Giặc còn đang ở Thăng Long, Bắc Hà còn nắm trong tay kẻ thùvậy mà Quang Trung đã tin tưởng “Chẳng qua mươi ngày là có thể đuổi được quân Thanh”. Đối với Quang Trung, việc đánh giặc không khó, cái khó là dẹp yên”việc binh đao” sau chiến tranh.
Vị tướng có tài thao lược hơn người:
+ Biết chớp thời cơ, tổ chức một chiến dịch thần tốc có một không hai trong lịch sử.
+ Khẩn trương lên đường, tuyển quân trên đường đi, tổ chức hành quân thần tốc.
+ Chọn tướng tài chỉ huy, chia quân, phối hợp bố trí các cánh quân.
+ Tổ chức cách đánh của mũi quân quan trọng do chính ông chỉ huy một cách kì tài. Ông cho dùng những tấm gỗ bện rơm bên ngoài, “cứ mười người khênh một bức, lưng dắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”
Quang Trung là vị lãnh tụ có khí phách lẫm liệt:
+ Thân chinh cầm quân ra trận: đốc thúc chiến dịch, đương đầu với hòn tên mũi đạn.Hình ảnh của vua quang Trung trong trận chiến ở đồn Ngọc Hồi vào sáng sớm mồng năm thật lẫm liệt, hào hùng.
+ Chỉ huy một chiến dịch vĩ đại như vậy mà vua Quang Trung vẫn ung dung tỉnh táo. Hình ảnh vua Quang Trung cưỡi voi đốc thúc binh sĩ là một hình ảnh tuyệt đẹp.
Hướng dẫn tự học:
-Chuẩn bị tiết 46,47: “ Ôn tâp truyện trung đại VN (tt)”:
+ Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.
+ Nguồn gốc truyện Kiều.
+ Giá trị của truyện Kiều.
+ Các đoạn trích của truyện Kiều.
Tuần 10 : Tiết : 46,47 : ÔN TẬP
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM(tt)
Hãy trình bày vài nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du?
17
Quê hương Nguyễn Du
1. Nguyễn Du (1765- 1820)
-Tn ch? : T? Nhu, Hi?u Thanh Hin
- Qu: Lng Tin Di?n, Huy?n Nghi Xun, T?nh H T?nh.
-Sinh tru?ng trong gia dình qu t?c, nhi?u d?i lm quan du?i tri?u L - Tr?nh v cĩ truy?n th?ng van h?c.
Sống vào cuối TK XVIII và nữa đầu TK XIX có nhiều biến động & khủng hoảng sâu sắc
18
Sự nghiệp văn chương
*Thơ chữ Hán: 243 bài
- Thanh Hiên Thi Tập
- Bắc hành tạp lục.
- Nam trung tạp ngâm
→ Nguyễn Du là: thiên tài văn học, nhà thơ nhân đạo, đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới tiêu biểu của văn học Việt nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX
2. Nguồn gốc: Nguyễn Du mượn cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
→ Truyện Kiều (Đoạn trường Tân Thanh, 3254 câu thơ lục bát)
→ Sáng tạo của Nguyễn Du: Cảm hứng, cách nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ...
3. Giá trị truyện Kiều:
a. Giá trị Nội dung: Truyện Kiều.
- Giá trị hiện thực.
- Giá trị nhân đạo.
b. Giá trị Nghệ thuật
- Thể loại truyện thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn cả chất tự sự và chất trữ tình, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ văn học bác học.
- Tiếng Việt trong Truyện Kiều là ngôn ngữ trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm.
- Xây dựng nhân vật sống động.
4. Luyện tập:
BT 1. Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái Nam
Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
Vẻ đẹp của người phụ nữ: Họ có vẻ đẹp toàn diện từ nhan sắc, tâm hồn, phẩm chất.
+ Về nhan sắc, tài năng ( TVân,TKiều, VNương)
+ Về tâm hồn, phẩm chất: đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung son sắt, giàu đức hi sinh và vị tha, khát vọng hạnh phúc, tình yêu chân chính ( TK và VN)
- Số phận của người phụ nữ: bị kịch, đau khổ, oan khuất (số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ nữ (nhân vật Thúy Kiều hội đủ đau khổ của người phụ nữ trong xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp).
BT2: Cảm nhận về bộ mặt của giai cấp thống trị PK qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học.
- Sống xa hoa, đục khoét nhân dân,
làm nhân dân điêu đứng khổ sở.(Chuyện…)
Hèn nhát, đầu hàng, bán nước, chạy theo
giặc một cách nhục nhã( Hoàng Lê…chí)
Giả dối, bất nhân, vì tiền mà tán tận lương
tâm ( Truyện Kiều)
BT3: Cảm nhận về:Hình tượng Nguyễn Huệ:
Yêu nước nồng nàn, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm cứu nước, cứu dân;
- Tài trí, dũng mãnh, quyết đoán,
- Trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần: hành binh thần tốc, chỉ huy quân sĩ trực tiếp chiến đấu và chiến thắng, đại phá quân Thanh mùa xuân Kỉ Dậu.
-> Đó là người anh hùng thể hiên sức mạnh của dân tộc, nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong một tác phẩm văn học trung đại.
BT4: Nhân vật LVT (LVT cứu KNN)
-Lí tưởng đạo đức cao đẹp; Q/ niệm phò đời giúp nước, giúp dân, "kiến nghĩa bất vi–phi anh hùng”.
-Trọng nghĩa khinh tài
-Trừng trị kẻ ác cứu người hoạn nạn, cứu dân lầm than.
-> Nhân vật LVT thể hiện quan niệm lí tưởng và mơ ước hành đạo cứu đời của NĐC.
B5: Nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện Kiều” của Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ minh chứng?
+ Bút pháp ước lệ: Lấy hình ảnh đẹp trong thiên nhiên như mây, tuyết, trăng, hoa... làm qui ước để tả vẻ đẹp của con người.
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Làn thu thủy nét xuân sơn
+ Tả cảnh ngụ tình: Mượn việc tả thiên nhiên để miêu tả tình cảm con người, cảnh thiên nhiên chỉ là phương tiện còn tâm trạng con người là mục đích miêu tả.
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
…….
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
Miêu tả tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa
nhớ về quê hương và gia đình.
-Hoa trôi man mác
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
-Nội cỏ, chân mây
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
-Ầm ầm tiếng sóng
một nỗi khủng khiếp, hãi hùng
Mỗi cảnh vật khêu gợi ở Kiều một nét buồn khác nhau.
Điệp ngữ, từ láy:
Tạo nên nhiều tầng ý nghĩa và nâng mức cảm xúc.
Đố nhanh
1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nữa đêm qua huyện …
Bâng khuâng nhớ cụ, thương thân nàng Kiều”
2. “Từ khi áo vài cờ đào
Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Câu thơ trên nói về nhân vật nào?
3. Chồng của Hoạn Thư tên là gì?
4. Họ và tên nhân vật nữ chính trong văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” là gì?
5. Một lối văn ghi chép sự vật, sự việc được gọi là gì?
Nghi Xuân
Quang Trung
Thúc Sinh
Vũ Thị Thiết
Tùy bút
29
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Nắm lại chính xác tên các tác giả, thể loại từng văn bản, thời gian ra đời của tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật từng văn bản
- Tóm tắt truyện.
- Học thuộc lòng các đoạn trích thơ Trung đại Việt Nam.
Tập viết các đoạn văn cảm nhận về đoạn trích, hoặc nhân vật qua các tác phẩm văn học Trung đại vừa ôn tập.
- Luyện viết các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
1/. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/. Truyện Kiều ( Nguyễn Du )
a/. Chị em Thúy Kiều.
b/. Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
(Ngô gia văn phái)
Phần I: Hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện trung đại Việt Nam.
Ng.
Dữ
1
2
Phần 2:Một số gợi ý về nội dung:
Câu 1. Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị:
Các văn bản truyện kí trung đại phản ánh sinh động , chân thực xã hội phong kiến, phơi bày bộ mặt xấu xa độc ác của giai cáp thống trị:
-“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” : Phản ảnh cuộc sống ăn chơi xa xỉ. hoang phí vô độ, ham thích hưởng lạc không màng việc nước, để mặc muôn dân đói khổ lầm than. Quan lại xu nịnh, “thừa gió bẻ măng”, tác oai tác quái, vơ vét, cuớp đoạt của cải của dân Báo trước sự suy vong tất yếu.
-“Hoàng Lê nhấ thống chí- hồi 14”: Phản ánh sự nhu nhược, đớn hèn, bán nước cầu vinh rồi thất bại thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống Sự suy vong tất yếu của triều đại nhà Lê.
Xã hội phong kiến thối nát, mục rỗng. Quan lại vua chúa ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt của nhân dân. Trong xã hội ấy, kẻ xấu, kẻ ác lộng hành. Đời sống nhân dân đen tối, cơ cực, đói khổ lầm than, thân phận và nhân phẩm người phụ nữ bị chà đạp....
Câu 2. Người phụ nữ đau khổ, bị chà đạp:
*Số phận bi kịch:
- Đau khổ, oan khuất: Vũ Nương bị nghi oan, không minh oan được, phải gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
- Nhân phẩm bị chà đạp: Vũ Nương bị chồng mắng mỏ, bị bức tử.
*Phẩm chất của người phụ nữ:
Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung, nhân hậu, vị tha, luôn khát vọng hạnh phúc chính đáng (Vũ Nương).
Câu 3./ Chủ đề người anh hùng:
Người anh hùng dân tộc qua hình tượng Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất thống chí- hồi 14):
+ Lòng yêu nước nồng nàn.
+ Quả cảm, mưu lược, tài trí.
+ Nhân cách cao đẹp.
Hướng dẫn tự học:
-Chuẩn bị tiết 41,42,43,44: “Đoàn thuyền đánh cá”:
+ Đọc văn bản, tìm hiểu kiến thức lịch sử giai đoạn 1954-1975.
+ Trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản.
Tuần 9: Tiết : 45: ÔN TẬP
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM(tt)
3
a. Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều.
- Nội dung: Ca ngôïi veû ñeïp, taøi naêng cuûa con ngöôøi vaø döï caûm veà kieáp ngöôøi taøi hoa baïc meänh laø bieåu hieän cuûa caûm höùng nhaân vaên ôû Nguyeãn Du.
- Nghệ thuật: Ñoaïn trích “Chò em Thuyù Kieàu” söû duïng buùt phaùp ngheä thuaät öôùc leä, laáy veû ñeïp cuûa thieân nhieân ñeå gôïi taû veû ñeïp cuûa con ngöôøi, khaéc hoaï roõ neùt chaân dung chò em Thuyù Kieàu.
b. Đoạn trích : Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Nội dung: Đoạn thơ thể hiện một cách sâu sắc và đạt đến độ tinh tế bức tranh tâm trạng nhiều vẻ của nàng Kiều. Đặc biệt nhấn mạnh nỗi buồn lưu lạc thật sâu sắc.
- Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, lấy thiên cảnh để biểu hiện tâm cảnh: lấy thiên nhiên lầu Ngưng Bích để thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn đau, nhớ thương day dứt, lo sợ hãi hùng của nàng Kiều.
4
Câu 4./ Nhân vật vua Quang Trung:
Vị hoàng đế có trí tuệ sáng suốt:
+ Sáng suốt trong việc lên ngôi vua: Trong tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất nước ngàn cân treo sợi tóc, Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi hoàng đế rồi lập tức lên đường ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
+ Sáng suốt trong việc nhận định tình hình thời cuộc và thế tương quan giữa ta và địch: Trong lời phủ dụ quân lính trước khi lên đường, Quang Trung đã khẳng định chủ quyền độc lập, lên án hành động xâm lăng trái đạo trời của giặc; nêu rõ dã tâm của quân Thanh; nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm; kêu gọi binh sĩ đồng tâm hiệp lực; đồng thời ra kỉ luật nghiêm cho quân sĩ.
+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người: thể hiện qua cách sử trí với tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc.
+ Sáng suốt với tầm nhìn xa trông rộng: Giặc còn đang ở Thăng Long, Bắc Hà còn nắm trong tay kẻ thùvậy mà Quang Trung đã tin tưởng “Chẳng qua mươi ngày là có thể đuổi được quân Thanh”. Đối với Quang Trung, việc đánh giặc không khó, cái khó là dẹp yên”việc binh đao” sau chiến tranh.
Vị tướng có tài thao lược hơn người:
+ Biết chớp thời cơ, tổ chức một chiến dịch thần tốc có một không hai trong lịch sử.
+ Khẩn trương lên đường, tuyển quân trên đường đi, tổ chức hành quân thần tốc.
+ Chọn tướng tài chỉ huy, chia quân, phối hợp bố trí các cánh quân.
+ Tổ chức cách đánh của mũi quân quan trọng do chính ông chỉ huy một cách kì tài. Ông cho dùng những tấm gỗ bện rơm bên ngoài, “cứ mười người khênh một bức, lưng dắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”
Quang Trung là vị lãnh tụ có khí phách lẫm liệt:
+ Thân chinh cầm quân ra trận: đốc thúc chiến dịch, đương đầu với hòn tên mũi đạn.Hình ảnh của vua quang Trung trong trận chiến ở đồn Ngọc Hồi vào sáng sớm mồng năm thật lẫm liệt, hào hùng.
+ Chỉ huy một chiến dịch vĩ đại như vậy mà vua Quang Trung vẫn ung dung tỉnh táo. Hình ảnh vua Quang Trung cưỡi voi đốc thúc binh sĩ là một hình ảnh tuyệt đẹp.
Hướng dẫn tự học:
-Chuẩn bị tiết 46,47: “ Ôn tâp truyện trung đại VN (tt)”:
+ Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.
+ Nguồn gốc truyện Kiều.
+ Giá trị của truyện Kiều.
+ Các đoạn trích của truyện Kiều.
Tuần 10 : Tiết : 46,47 : ÔN TẬP
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM(tt)
Hãy trình bày vài nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du?
17
Quê hương Nguyễn Du
1. Nguyễn Du (1765- 1820)
-Tn ch? : T? Nhu, Hi?u Thanh Hin
- Qu: Lng Tin Di?n, Huy?n Nghi Xun, T?nh H T?nh.
-Sinh tru?ng trong gia dình qu t?c, nhi?u d?i lm quan du?i tri?u L - Tr?nh v cĩ truy?n th?ng van h?c.
Sống vào cuối TK XVIII và nữa đầu TK XIX có nhiều biến động & khủng hoảng sâu sắc
18
Sự nghiệp văn chương
*Thơ chữ Hán: 243 bài
- Thanh Hiên Thi Tập
- Bắc hành tạp lục.
- Nam trung tạp ngâm
→ Nguyễn Du là: thiên tài văn học, nhà thơ nhân đạo, đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới tiêu biểu của văn học Việt nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX
2. Nguồn gốc: Nguyễn Du mượn cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
→ Truyện Kiều (Đoạn trường Tân Thanh, 3254 câu thơ lục bát)
→ Sáng tạo của Nguyễn Du: Cảm hứng, cách nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ...
3. Giá trị truyện Kiều:
a. Giá trị Nội dung: Truyện Kiều.
- Giá trị hiện thực.
- Giá trị nhân đạo.
b. Giá trị Nghệ thuật
- Thể loại truyện thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn cả chất tự sự và chất trữ tình, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ văn học bác học.
- Tiếng Việt trong Truyện Kiều là ngôn ngữ trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm.
- Xây dựng nhân vật sống động.
4. Luyện tập:
BT 1. Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái Nam
Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
Vẻ đẹp của người phụ nữ: Họ có vẻ đẹp toàn diện từ nhan sắc, tâm hồn, phẩm chất.
+ Về nhan sắc, tài năng ( TVân,TKiều, VNương)
+ Về tâm hồn, phẩm chất: đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung son sắt, giàu đức hi sinh và vị tha, khát vọng hạnh phúc, tình yêu chân chính ( TK và VN)
- Số phận của người phụ nữ: bị kịch, đau khổ, oan khuất (số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ nữ (nhân vật Thúy Kiều hội đủ đau khổ của người phụ nữ trong xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp).
BT2: Cảm nhận về bộ mặt của giai cấp thống trị PK qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học.
- Sống xa hoa, đục khoét nhân dân,
làm nhân dân điêu đứng khổ sở.(Chuyện…)
Hèn nhát, đầu hàng, bán nước, chạy theo
giặc một cách nhục nhã( Hoàng Lê…chí)
Giả dối, bất nhân, vì tiền mà tán tận lương
tâm ( Truyện Kiều)
BT3: Cảm nhận về:Hình tượng Nguyễn Huệ:
Yêu nước nồng nàn, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm cứu nước, cứu dân;
- Tài trí, dũng mãnh, quyết đoán,
- Trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần: hành binh thần tốc, chỉ huy quân sĩ trực tiếp chiến đấu và chiến thắng, đại phá quân Thanh mùa xuân Kỉ Dậu.
-> Đó là người anh hùng thể hiên sức mạnh của dân tộc, nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong một tác phẩm văn học trung đại.
BT4: Nhân vật LVT (LVT cứu KNN)
-Lí tưởng đạo đức cao đẹp; Q/ niệm phò đời giúp nước, giúp dân, "kiến nghĩa bất vi–phi anh hùng”.
-Trọng nghĩa khinh tài
-Trừng trị kẻ ác cứu người hoạn nạn, cứu dân lầm than.
-> Nhân vật LVT thể hiện quan niệm lí tưởng và mơ ước hành đạo cứu đời của NĐC.
B5: Nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện Kiều” của Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ minh chứng?
+ Bút pháp ước lệ: Lấy hình ảnh đẹp trong thiên nhiên như mây, tuyết, trăng, hoa... làm qui ước để tả vẻ đẹp của con người.
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Làn thu thủy nét xuân sơn
+ Tả cảnh ngụ tình: Mượn việc tả thiên nhiên để miêu tả tình cảm con người, cảnh thiên nhiên chỉ là phương tiện còn tâm trạng con người là mục đích miêu tả.
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
…….
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
Miêu tả tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa
nhớ về quê hương và gia đình.
-Hoa trôi man mác
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
-Nội cỏ, chân mây
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
-Ầm ầm tiếng sóng
một nỗi khủng khiếp, hãi hùng
Mỗi cảnh vật khêu gợi ở Kiều một nét buồn khác nhau.
Điệp ngữ, từ láy:
Tạo nên nhiều tầng ý nghĩa và nâng mức cảm xúc.
Đố nhanh
1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nữa đêm qua huyện …
Bâng khuâng nhớ cụ, thương thân nàng Kiều”
2. “Từ khi áo vài cờ đào
Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Câu thơ trên nói về nhân vật nào?
3. Chồng của Hoạn Thư tên là gì?
4. Họ và tên nhân vật nữ chính trong văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” là gì?
5. Một lối văn ghi chép sự vật, sự việc được gọi là gì?
Nghi Xuân
Quang Trung
Thúc Sinh
Vũ Thị Thiết
Tùy bút
29
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Nắm lại chính xác tên các tác giả, thể loại từng văn bản, thời gian ra đời của tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật từng văn bản
- Tóm tắt truyện.
- Học thuộc lòng các đoạn trích thơ Trung đại Việt Nam.
Tập viết các đoạn văn cảm nhận về đoạn trích, hoặc nhân vật qua các tác phẩm văn học Trung đại vừa ôn tập.
- Luyện viết các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
 







Các ý kiến mới nhất