Chương V. §4. Phương sai và độ lệch chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vân
Ngày gửi: 20h:54' 07-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 329
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vân
Ngày gửi: 20h:54' 07-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích:
0 người
Giáo sinh thực hiện:
Trần Thị Vân
Tổ Toán
THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN
Trân trọng chào mừng
Quý Thầy , Cô giáo
Đến tham dự !
Chúc các em học tốt
1
CHƯƠNG V: THỐNG KÊ
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ
VÀ TẦN SUẤT
Lớp: Sử 10
1. THU THẬP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ BAN ĐẦU
4
Đây là kết quả điều tra số đo thân nhiệt của 15 bạn học sinh lớp Chuyên Anh 10A1 ngày 23/3, ta được bảng như sau:
5
- Việc làm trên của người điều tra là điều tra thống kê về vấn đề được quan tâm.
- Bảng kết quả được gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu
BẢNG THỐNG KÊ NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ ANH 10A1
1. DẤU HIỆU, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
6
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu được gọi là dấu hiệu
BẢNG THỐNG KÊ NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ ANH 10A1
Dấu hiệu: Nhiệt độ cơ thể lớp Anh 10A1
Đơn vị điều tra: Mỗi bạn học sinh được gọi là đơn vị điều tra
Tập hợp các đơn vị điều tra là tập hợp 15 bạn học sinh lớp Anh 10A1
2. Giá trị của dấu hiệu
7
Với mỗi đơn vị điều tra, ta có một số liệu. Số liệu đó được gọi là một giá trị của dấu hiệu
Các giá trị của dấu hiệu trong bảng trên còn được gọi là các số liệu thống kê
3. Tần số
8
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó
1. Số liệu thống kê:
Khi thực hiện điều tra thống kê, cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập số liệu.
VD1: Khi điều tra “Năng suất lúa hè thu 1998” của 31 tỉnh, người ta thu được bảng số liệu:(tạ/ha)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I: ÔN TẬP
Tập hợp đơn vị điều tra?
Dấu hiệu điều tra ?
Số liệu thống kê ?
31 tỉnh
Năng suất lúa hè thu năm 1998
Bảng số liệu
Năng suất lúa hè thu năm 1998 của 31 tỉnh (tạ/ha)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I: ÔN TẬP
Có bao nhiêu số liệu khác nhau?
Mỗi giá trị xuất hiện bao nhiêu lần?
2. Tần số:
Có 5 giá trị khác nhau: Xi
Với i=1,2,3,4,5
Hãy quan sát bảng số liệu:
Giá trị X1=25 xuất hiện 4 lần, ta gọi n1=4 là tần số của giá trị X1
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I: ÔN TẬP
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
II: TẦN SUẤT
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
II: TẦN SUẤT
II. TẦN SUẤT
14
Tần suất là tỉ lệ phần trăm mà các giá trị đó chiếm trong tổng số các giá trị
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
II: TẦN SUẤT
II. TẦN SUẤT
16
Tần suất là tỉ lệ phần trăm mà các giá trị đó chiếm trong tổng số các giá trị
- Bảng trên là bảng phân bố tần số và tần suất
- Nếu bỏ cột tần suất thì ta sẽ được bảng phân bố tần số
- Nếu bỏ cột tần số thì ta sẽ được
bảng phân bố tần suất
VD2: Hãy điền vào bảng phân bố tần số và tần suất sau:
Tuổi thọ của 30 bóng đèn được thắp thử (đơn vị: giờ)
Ví dụ 3:
Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của 36 học sinh và thu được bảng số liệu như sau:
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
III: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT GHÉP LỚP
VẬY TA SẼ CHIA THÀNH 4 NHÓM!!!
CÁC LOẠI SIZE ÁO
(KÍCH CỠ)
S : Từ 150cm dưới 156cm
M : Từ 156cm dưới 162cm
L : Từ 162cm dưới 168cm
XL: Từ 168cm 174cm
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
NHIỀU GIÁ TRỊ QUÁ !!!
LÀM SAO ĐÂY???
Mỗi nhóm ta gọi là một lớp
THÔNG TIN TỪ NHÀ THIẾT KẾ
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
[150 ; 156)
[156 ; 162)
[162 ; 168)
[168 ; 174]
Lớp 1: [150 ;156):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 150 cm đến dưới 156 cm
Tần số của lớp 1:
Tần suất của lớp 1:
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
n1= 6
f1=16,7 %
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
Lớp 2: [156 ;162):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 156 cm đến dưới 162 cm
Tần số của lớp 2:
Tần suất của lớp 2:
n2= 12
f2=33,3 %
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
Lớp 3: [162 ;168):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 162 cm đến dưới 168 cm.
Tần số của lớp 3:
Tần suất của lớp 3:
n3= 13
f3 =36,1 %
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
Lớp 4: [168 ;174]:
Gồm những học sinh có chiều cao từ 168 cm đến 174 cm.
Tần số của lớp 4:
Tần suất của lớp 4:
n4= 5
f4 =13,9 %
Lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, với các lớp sau:
[70;80); [80;90); [90;100); [100;110); [110;120].
VD4: (Bài 3 – SGK Trang114)
Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau
Khối lượng của 30 củ khoai tây thu hoạch được ở nông trường T (đơn vị: g).
Giải:
Trần Thị Vân
Tổ Toán
THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN
Trân trọng chào mừng
Quý Thầy , Cô giáo
Đến tham dự !
Chúc các em học tốt
1
CHƯƠNG V: THỐNG KÊ
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ
VÀ TẦN SUẤT
Lớp: Sử 10
1. THU THẬP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ BAN ĐẦU
4
Đây là kết quả điều tra số đo thân nhiệt của 15 bạn học sinh lớp Chuyên Anh 10A1 ngày 23/3, ta được bảng như sau:
5
- Việc làm trên của người điều tra là điều tra thống kê về vấn đề được quan tâm.
- Bảng kết quả được gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu
BẢNG THỐNG KÊ NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ ANH 10A1
1. DẤU HIỆU, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
6
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu được gọi là dấu hiệu
BẢNG THỐNG KÊ NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ ANH 10A1
Dấu hiệu: Nhiệt độ cơ thể lớp Anh 10A1
Đơn vị điều tra: Mỗi bạn học sinh được gọi là đơn vị điều tra
Tập hợp các đơn vị điều tra là tập hợp 15 bạn học sinh lớp Anh 10A1
2. Giá trị của dấu hiệu
7
Với mỗi đơn vị điều tra, ta có một số liệu. Số liệu đó được gọi là một giá trị của dấu hiệu
Các giá trị của dấu hiệu trong bảng trên còn được gọi là các số liệu thống kê
3. Tần số
8
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó
1. Số liệu thống kê:
Khi thực hiện điều tra thống kê, cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập số liệu.
VD1: Khi điều tra “Năng suất lúa hè thu 1998” của 31 tỉnh, người ta thu được bảng số liệu:(tạ/ha)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I: ÔN TẬP
Tập hợp đơn vị điều tra?
Dấu hiệu điều tra ?
Số liệu thống kê ?
31 tỉnh
Năng suất lúa hè thu năm 1998
Bảng số liệu
Năng suất lúa hè thu năm 1998 của 31 tỉnh (tạ/ha)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I: ÔN TẬP
Có bao nhiêu số liệu khác nhau?
Mỗi giá trị xuất hiện bao nhiêu lần?
2. Tần số:
Có 5 giá trị khác nhau: Xi
Với i=1,2,3,4,5
Hãy quan sát bảng số liệu:
Giá trị X1=25 xuất hiện 4 lần, ta gọi n1=4 là tần số của giá trị X1
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I: ÔN TẬP
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
II: TẦN SUẤT
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
II: TẦN SUẤT
II. TẦN SUẤT
14
Tần suất là tỉ lệ phần trăm mà các giá trị đó chiếm trong tổng số các giá trị
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
II: TẦN SUẤT
II. TẦN SUẤT
16
Tần suất là tỉ lệ phần trăm mà các giá trị đó chiếm trong tổng số các giá trị
- Bảng trên là bảng phân bố tần số và tần suất
- Nếu bỏ cột tần suất thì ta sẽ được bảng phân bố tần số
- Nếu bỏ cột tần số thì ta sẽ được
bảng phân bố tần suất
VD2: Hãy điền vào bảng phân bố tần số và tần suất sau:
Tuổi thọ của 30 bóng đèn được thắp thử (đơn vị: giờ)
Ví dụ 3:
Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của 36 học sinh và thu được bảng số liệu như sau:
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
III: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT GHÉP LỚP
VẬY TA SẼ CHIA THÀNH 4 NHÓM!!!
CÁC LOẠI SIZE ÁO
(KÍCH CỠ)
S : Từ 150cm dưới 156cm
M : Từ 156cm dưới 162cm
L : Từ 162cm dưới 168cm
XL: Từ 168cm 174cm
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
NHIỀU GIÁ TRỊ QUÁ !!!
LÀM SAO ĐÂY???
Mỗi nhóm ta gọi là một lớp
THÔNG TIN TỪ NHÀ THIẾT KẾ
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
[150 ; 156)
[156 ; 162)
[162 ; 168)
[168 ; 174]
Lớp 1: [150 ;156):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 150 cm đến dưới 156 cm
Tần số của lớp 1:
Tần suất của lớp 1:
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
n1= 6
f1=16,7 %
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
Lớp 2: [156 ;162):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 156 cm đến dưới 162 cm
Tần số của lớp 2:
Tần suất của lớp 2:
n2= 12
f2=33,3 %
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
Lớp 3: [162 ;168):
Gồm những học sinh có chiều cao từ 162 cm đến dưới 168 cm.
Tần số của lớp 3:
Tần suất của lớp 3:
n3= 13
f3 =36,1 %
Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm)
Lớp 4: [168 ;174]:
Gồm những học sinh có chiều cao từ 168 cm đến 174 cm.
Tần số của lớp 4:
Tần suất của lớp 4:
n4= 5
f4 =13,9 %
Lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, với các lớp sau:
[70;80); [80;90); [90;100); [100;110); [110;120].
VD4: (Bài 3 – SGK Trang114)
Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau
Khối lượng của 30 củ khoai tây thu hoạch được ở nông trường T (đơn vị: g).
Giải:
 







Các ý kiến mới nhất