Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Phương Trúc
Ngày gửi: 09h:59' 08-11-2021
Dung lượng: 91.8 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Phương Trúc
Ngày gửi: 09h:59' 08-11-2021
Dung lượng: 91.8 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Các dân tộc
Mật độ dân số
2
Phân bố dân cư
3
1
Địa lí:
Bài 9: Các dân tộc và sự phân bố dân cư
(SGK trang 84)
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đình Việt Nam.
2. Mật độ dân số
Xơ-đăng
Xơ-đăng
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
1 km2
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Hãy so sánh về mật độ dân số của nước ta so với các nước khác trong bảng.
Số dân quận 7 (theo số liệu cuối năm 2020 – đầu năm 2021): 310 189 người. Diện tích khoảng 35,7 km2
MĐDS =
310 189
35,7
3.Phân bố dân cư:
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
Thưa thớt ở vùng núi cao.
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường?
- Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
H
- Ngoài những ảnh hưởng đến môi trường thì sự phân bố dân cư không đều còn gây ra những ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế?
Nhiều tài nguyên
Thiếu lao động
Thừa lao động
Vùng núi
Dân cư thưa thớt
Đất chật
Đồng bằng, ven biển
Dân cư đông đúc
Sơ đồ về tác động sự phân bố dân cư đến các vùng miền ở nước ta
Di dân
Trò chơi
Dặn dò:
- Xem lại bài và sưu tầm hoặc vẽ tranh về các dân tộc Việt Nam.
- Chuẩn bị bài Nông nghiệp.
Các dân tộc
Mật độ dân số
2
Phân bố dân cư
3
1
Địa lí:
Bài 9: Các dân tộc và sự phân bố dân cư
(SGK trang 84)
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đình Việt Nam.
2. Mật độ dân số
Xơ-đăng
Xơ-đăng
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
1 km2
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Hãy so sánh về mật độ dân số của nước ta so với các nước khác trong bảng.
Số dân quận 7 (theo số liệu cuối năm 2020 – đầu năm 2021): 310 189 người. Diện tích khoảng 35,7 km2
MĐDS =
310 189
35,7
3.Phân bố dân cư:
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
Thưa thớt ở vùng núi cao.
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường?
- Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
H
- Ngoài những ảnh hưởng đến môi trường thì sự phân bố dân cư không đều còn gây ra những ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế?
Nhiều tài nguyên
Thiếu lao động
Thừa lao động
Vùng núi
Dân cư thưa thớt
Đất chật
Đồng bằng, ven biển
Dân cư đông đúc
Sơ đồ về tác động sự phân bố dân cư đến các vùng miền ở nước ta
Di dân
Trò chơi
Dặn dò:
- Xem lại bài và sưu tầm hoặc vẽ tranh về các dân tộc Việt Nam.
- Chuẩn bị bài Nông nghiệp.
 








Các ý kiến mới nhất