Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn kiệt
Ngày gửi: 13h:18' 08-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn kiệt
Ngày gửi: 13h:18' 08-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG
TỔ 2
BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1.
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
2. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
3.Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (giảm tải)
1. THẾ NÀO LÀ BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH?
Hôn nhân là gì ?
Gia đình là gì ?
Trả lời:
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
Trả lời:
Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ.
GIA ĐÌNH
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ huyết thống
Quan hệ giữa vợ
và chồng
Quan hệ giữa cha mẹ
và con
Quan hệ giữa ông bà
và cháu
Quan hệ giữa anh chị em
Bình đẳng trong hôn nhân gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân
biệt đối xử trong các mỗi quan hệ
ở phạm vi gia đình và xã hội
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
2. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
3.Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (giảm tải)
2. NỘI DUNG BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
Giúp đỡ, tạo điều kiện phát triển về mọi mặt
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Bình đẳng trong việc bàn bạc quyết định lựa chọn và sử dụng kế hoạch hóa gia đình phù hợp
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ tài sản
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ tài sản
Tài sản chung đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận phải ghi tên cả vợ và chồng
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ tài sản
Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn và những giao dịch khác phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng
Tình huống: Người chồng do quan niệm vợ mình không đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không thể quyết định việc lớn, nên khi bán xe ô tô (tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn bạc với vợ. Người vợ phản đối, không đồng ý bán. Theo em, người vợ có quyền đó không? Vì sao?
Trả lời:
Người vợ có quyền phản đối, không đồng ý bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận của cả vợ và chồng.
VI PHẠM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con
Thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con
Chăm lo cho việc học tập và phát triển của con
Về phía cha mẹ
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Có bổn phận yêu quý, kính trọng , chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
Không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
Về phía con cái
Không phân biệt đối
xử
Không lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên
Không ép buộc con làm việc phạm pháp
Không ngược đãi, hành hạ,
xúc phạm con
Một người đàn ông được cho là đang ngồi ăn nhậu với nhóm bạn, nhưng vẫn dạy con học bài. Sau khi xem kết quả phép tính 1+3 của bé trai, thấy làm sai kết quả (bằng 2), người đàn ông cởi trần trong clip đã xưng hô "mày-tao" và dùng những lời lẽ rất thô tục không phải dành cho trẻ nhỏ.
KHẢI PHONG, THEO PHÁP LUẬT VÀ BẠN ĐỌC
VI PHẠM BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Đó là mối quan hệ 2 chiều:
Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom chăm sóc, giáo dục cháu sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu
Cháu có bổn phận chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ngoại
BÌNH ĐẲNG GIỮA ÔNG BÀ VÀ CHÁU
BÌNH ĐẲNG GIỮA ANH, CHỊ, EM
Anh chị em có bổn phận yêu thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau
Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
A. cha mẹ khôn phân biệt đối xử giữa các con.
B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Câu 2. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ thân nhân.
B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ hợp tác.
D. Quan hệ tinh thần.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ?
A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng.
B. Bình đẳng giữa vợ và chồng.
C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Câu 4. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?
A. Quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ tinh thần.
C. Quan hệ xã hội.
D. Quan hệ tình cảm.
THANKS FOR LISTENNING!
TỔ 2
TỔ 2
BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1.
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
2. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
3.Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (giảm tải)
1. THẾ NÀO LÀ BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH?
Hôn nhân là gì ?
Gia đình là gì ?
Trả lời:
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
Trả lời:
Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ.
GIA ĐÌNH
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ huyết thống
Quan hệ giữa vợ
và chồng
Quan hệ giữa cha mẹ
và con
Quan hệ giữa ông bà
và cháu
Quan hệ giữa anh chị em
Bình đẳng trong hôn nhân gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân
biệt đối xử trong các mỗi quan hệ
ở phạm vi gia đình và xã hội
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
2. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
3.Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (giảm tải)
2. NỘI DUNG BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
Giúp đỡ, tạo điều kiện phát triển về mọi mặt
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ thân nhân
Bình đẳng trong việc bàn bạc quyết định lựa chọn và sử dụng kế hoạch hóa gia đình phù hợp
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ tài sản
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ tài sản
Tài sản chung đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận phải ghi tên cả vợ và chồng
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong quan hệ tài sản
Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn và những giao dịch khác phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng
Tình huống: Người chồng do quan niệm vợ mình không đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không thể quyết định việc lớn, nên khi bán xe ô tô (tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn bạc với vợ. Người vợ phản đối, không đồng ý bán. Theo em, người vợ có quyền đó không? Vì sao?
Trả lời:
Người vợ có quyền phản đối, không đồng ý bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận của cả vợ và chồng.
VI PHẠM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con
Thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con
Chăm lo cho việc học tập và phát triển của con
Về phía cha mẹ
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Có bổn phận yêu quý, kính trọng , chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
Không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
Về phía con cái
Không phân biệt đối
xử
Không lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên
Không ép buộc con làm việc phạm pháp
Không ngược đãi, hành hạ,
xúc phạm con
Một người đàn ông được cho là đang ngồi ăn nhậu với nhóm bạn, nhưng vẫn dạy con học bài. Sau khi xem kết quả phép tính 1+3 của bé trai, thấy làm sai kết quả (bằng 2), người đàn ông cởi trần trong clip đã xưng hô "mày-tao" và dùng những lời lẽ rất thô tục không phải dành cho trẻ nhỏ.
KHẢI PHONG, THEO PHÁP LUẬT VÀ BẠN ĐỌC
VI PHẠM BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Đó là mối quan hệ 2 chiều:
Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom chăm sóc, giáo dục cháu sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu
Cháu có bổn phận chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ngoại
BÌNH ĐẲNG GIỮA ÔNG BÀ VÀ CHÁU
BÌNH ĐẲNG GIỮA ANH, CHỊ, EM
Anh chị em có bổn phận yêu thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau
Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
A. cha mẹ khôn phân biệt đối xử giữa các con.
B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Câu 2. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ thân nhân.
B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ hợp tác.
D. Quan hệ tinh thần.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ?
A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng.
B. Bình đẳng giữa vợ và chồng.
C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Câu 4. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?
A. Quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ tinh thần.
C. Quan hệ xã hội.
D. Quan hệ tình cảm.
THANKS FOR LISTENNING!
TỔ 2
 








Các ý kiến mới nhất