Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Tức nước vỡ bờ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé ngoan
Ngày gửi: 18h:29' 08-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay!
GV: Nguyễn Thị Bé Ngoan
NGỮ VĂN 8
BÀI 3
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Ngô Tất Tố
Nạn đói 19301945
I. ĐỌC VĂN BẢN
1. Tác giả
Ngô Tất Tố (1893- 1954), quê ở Đông Anh, Hà Nội
Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh. Ông là một nhà văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi tiếng.
Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho” (Vũ Trọng Phụng).
Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”; Phóng sự “Việc làng”
Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật năm 1996.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
I. ĐỌC VĂN BẢN
1. Tác giả
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
I. ĐỌC VĂN BẢN
2. Tác phẩm

+ Văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ Tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Tác phẩm được đăng trên báo năm 1937, in thành sách lần đầu tiên 1939.
Xuất xứ:
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ chính: tự sự
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
I. ĐỌC VĂN BẢN
2. Tác phẩm
Phần 1
Từ đầu... “ngon miệng hay không ? ” => Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.
Phần 2
Đoạn còn lại => Cuộc đối mặt với bọn cai lệ - người nhà Lý trưởng và chị Dậu vùng lên cự lại
Bố cục
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
I. ĐỌC VĂN BẢN
2. Tác phẩm

Nghĩa đen: Hiện tượng tức nước vỡ bờ chỉ xảy ra khi nước quá lớn và sức nước quá mạnh và bờ không thể giữ được nên vỡ nước tuôn trào ra
Nghĩa bóng: Khi sự chịu đựng của con người vượt quá mức, họ sẽ vùng dậy, phản kháng và đấu tranh
Ý nghĩa nhan đề:
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
I. ĐỌC VĂN BẢN
2. Tác phẩm
4. Tên cai lệ mắng và đánh chị Dậu
5. Chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt
1. Bà lão hàng xóm ái ngại cho hoàn cảnh của chị Dậu, bà cho bát gạo nấu cháo
2. Chị bưng bát cháo cho chồng. Anh chưa kịp ăn thì người nhà lý trưởng ập đến
3. Chị van xin nhưng người tên cai lậy chạy sầm sập tới trói anh Dậu
TÓM TẮT
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
Bối cảnh
Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp về làng đốc thuế, bọn tay sai hung hăng xông vào những nhà chưa nộp thuế để bắt người, đánh trói, đem ra đình cùm kẹp
Gia cảnh
Món nợ sưu nhà nước chưa cách gì trả được.
Trong nhà không còn một hạt gạo
Chị Dậu phải bán con, bán chó....
Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
Chị Dậu nghèo xác xơ, 3 con nheo nhóc chưa biết làm cách gì để thoát khỏi cảnh này
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
Tình thế hết sức nguy cùng, gay go, thê thảm và khốn đốn, khiến bất cứ ai cũng phải xót xa
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
Tình thế tức nước đầu tiên. Qua đây, ta thấy rõ chị Dậu thương yêu lo lắng cho chồng - Tình thương yêu này sẽ quyết định phần lớn thái độ và hành vi của chị ở đoạn tiếp theo.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
1
2
4
3
Tên cai lệ
Chức danh
Ngoại hình
Gầy lèo khèo như thằng nghiện  ghê tợn, hung dữ
Ngôn ngữ
+Thét, quát, hằm hè
+ Xưng hô : xưng ông , gọi mày,
thằng kia...Ngôn ngữ thô tục
+ gõ đầu roi xuống đất, thét
+ trợn ngược hai mắt, quát, giọng hầm hè
+ đùng đùng giật phắt cái dây thừng, chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu
+ tát vào mặt chị Dậu đánh bốp một cái, nhảy vào cạnh anh Dậu
 đểu cáng, hung hãn, táng tận lương tâm
Hành động
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
*Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: bằng ngòi bút hiện thực với thái độ phê phán rõ nét, nhiều chi tiết có tính hài hước thể hiện ý đồ châm biếm  tính cách nhân vật được khắc họa sống động, nổi bật và có giá trị điển hình
 hống hách, thô bạo, không còn nhân tính
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Tên cai lệ
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là tay sai đắc lực của lý trưởng
Quát tháo, ăn nói mỉa mai
Lóng ngóng, không dám hành hạ anh Dậu
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
Người nhà lý trưởng
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
 Cai lệ và người nhà lí trưởng chính là những tên tay sai mạt hạng, là bọn đầu trâu mặt ngựa, là công cụ bỉ ổi của xã hội tàn bạo lúc bấy giờ
 XHPK đương thời là XH đầy rẫy bất công và tàn ác. XH ấy có thể gieo tai hoạ xuống cho bất kì người dân lương thiện nào
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Chị Dậu chăm sóc chồng
Hành động
标题
+Cháo chín, bắc mang ra giữa nhà, múc cháo,
+ Quạt cho chóng nguội để cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng
+ Chờ xem chồng ăn có ngon miệng không
 Hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, chu đáo
Lời nói
+ Động viên chồng ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dạy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho...
+ gọi ông, xưng cháu
 Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng thương người của tên cai lệ
Lúc đầu
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Sau đó
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành hạ”
 Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người. Cách xưng hô ông – tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhắm thẳng vào mặt đối thủ.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Cuối cùng
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
 Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận , khinh bỉ cao độ và tư thế đứng trên; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè bẹp đối phương.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
 Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh  liệt

 Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông dân đương thời
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Cảnh tức nước vỡ bờ
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
+ Cai lệ: lẻo khẻo, không kịp ngã...
+ Người nhà lý trưởng: sấn sổ, giơ gậy trực đánh
Sức mạnh phản kháng, chống trả quyết liệt
Sự thất bại của bọn quan lại tham lam, xấu xí
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
NỘI DUNG
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của
XH thực dân phong kiến đương thời
+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả vì tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân
+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
Nghệ thuật
Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.

Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua ngoại hình, hành động, tâm lí)
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
Em hãy xây dựng đoạn văn thể hiện cảm nhận của em sau khi đọc xong văn bản Tức nước vỡ bờ.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
III. ĐỌAN VĂN VÀ CÁCH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
a) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
- Văn bản gồm 2 ý chính:
   + Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố
   + Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn
- Nhận diện đoạn văn dựa vào:
   + Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.
   + Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn
   + Về mặt nội dung: Đoạn văn thể hiện trọn vẹn một ý (luận điểm)
   + Hai đoạn văn trong văn bản trên thể hiện tương ứng với hai ý.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn 1: Các từ ngữ duy trì ý tứ của toàn đoạn: "Ngô Tất Tố", "Ông", "nhà văn", "tác phẩm chính của ông"
-> Những từ ngữ duy trì ý của đoạn văn là những từ ngữ tạo nên sự thống nhất trong chủ đề của văn bản.
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
Câu "Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố" -> khái quát nội dung chính của đoạn văn, đây là câu then chốt của đoạn. Câu chủ đề trong trường hợp này đứng ở đầu đoạn.
Câu chủ đề là câu bao chứa trọn vẹn nội dung chính của đoạn văn, câu có hình thức ngắn gọn, đầy đủ thành phần chính, có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.

Câu chủ đề trong đoạn văn được duy trì bằng những từ ngữ then chốt. Một đoạn văn nhất thiết phải có câu chủ đề. Các câu trong đoạn văn phải nhằm mục đích làm sáng tỏ cho chủ đề đoạn văn.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
- Xét về mặt hình thức:
   + Hai văn bản trên giống nhau về cách trình bày nội dung: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn
- Xét về mặt nội dung:
   + Đoạn văn thứ nhất không có câu chủ đề
   + Đoạn văn thứ hai có câu chủ đề
- Cách diễn đạt:
   + Chủ đề đoạn văn thứ nhất được trình bày theo phép song hành
   + Chủ đề đoạn văn thứ hai được trình bày theo phép diễn dịch
b) Phân tích, so sánh cách trình bày của hai đoạn văn
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
c) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Câu chủ đề "Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào" đứng ở cuối đoạn.
 - Đoạn văn trên được trình bày theo lối quy nạp.
BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỐ
Vận dụng:
Đề: Người ấy (bạn, thầy, người thân,…) sống mãi trong lòng tôi.
Viết bài tập làm văn số 1 (Về nhà)
- Học ghi nhớ, tóm tắt hoàn chỉnh văn bản trên.
- Viết bài tập làm văn số 1.
Tìm đọc một số tác phẩm của Ngô Tất Tố.
- Chuẩn bị bài: Lão Hạc ( đọc trước văn bản, trả lời các câu hỏi SGK).
Hướng dẫn học ở nhà
Chúc các em nhiều sức khỏe, học tập tốt
 
Gửi ý kiến