Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §4. Cộng hai số nguyên cùng dấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Nguyên Anh Tuyên
Ngày gửi: 22h:41' 08-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Dương Nguyên Anh Tuyên
Ngày gửi: 22h:41' 08-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Đông Khải)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC TOÁN 6
GV thực hiện:
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ
Tính chất giao hoán của
phép cộng
Tính chất kết hợp của
phép cộng
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Thực hiện phép cộng, trừ hai số nguyên.
Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
Giải toán thực tiễn liên quan đến phép cộng hay trừ hai số nguyên.
Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa đông là – 3 0C. Nếu ban đêm giảm thêm 5 0C nữa thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu ?
1.CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Em đã biết phép cộng hai số nguyên dương,
chẳng hạn 3+5 = 8, có thể minh họa trên tia số
(H 3.8).
Khi tính toán, ta cần chú ý rằng mỗi số nguyên (dương hoặc âm) có hai phần: phần dấu và phần số tự nhiên (H.3.9)
- 3
Phần dấu
Phần số tự nhiên
Để biết nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn trong tình huống trên, ta cần tính tổng (- 3) + ( - 5).
Phần dấu của số 5 là gì nhỉ?
*Cộng hai số nguyên âm
. Suy ra tổng (-3) + (-5) = - 8
(-3) + (-5) = - (3 + 5) = - 8
Từ gốc O trên trục số di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A (H.3.10). Điểm A biểu diễn số nào?
Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B (H.3.11). B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (- 3) + (- 5). Điểm B diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng
(- 3) + (- 5).
- 3
- 3
- 3
- 3
- 5
- 8
HĐ1
HĐ2
Điểm A biểu diễn số -3
Điểm B biểu diễn số - 8
Em thực hiện như thế nào để được kết quả là – 8
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “ – ” trước kết quả
* Quy tắc cộng hai số nguyên âm
Tổng của hai số nguyên âm là số nguyên gì?
Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm
Ví dụ 1:
(- 28) + (- 37) = - ( 28 + 37 ) = - 65
Luyện tập 1
Thực hiện các phép cộng sau:
a) (- 12) + ( - 48)
b) (-236) + (- 1025)
= - (12+48)
= - (236+1025)
= - 60
= - 1261
Vận dụng 1
Giải
Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau (H.3.12)
Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao - 135m, máy đo báo rằng tàu còn cách A một khoảng 45 m. Hỏi điểm A nằm ở độ cao bao nhiêu mét?
- 135 m
45 m
Tàu ở điểm B là – 135 km và còn phải lặn xuống 45m (tức là – 45m) thì tới điểm A.
Vậy độ cao của điểm A là:
(- 135) + (- 45)
= - 180 m
Tìm số đối của 4; - 5 ; 9; - 11
2.CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
?
Số đối của -11 là
Số đối của 4 là
Số đối của -5 là
Số đối của 9 là
Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ việc đối dấu của nó.
-4
5
-9
11
Chẳng hạn số đối của – 5 là - (- 5) = 5
O
0
1
-5
1
Hình 3.14
Chú ý:
1. Ta quy ước số đối của số 0 là chính nó.
2. Trên Hình 3.14, ta thấy (- 5) + 5 = 0.
Một cách tổng quát:
3. Kí hiệu số đối của số nguyên a là – a.
Ta có số đối của – a là - (-a) = a.
Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0
Luyện tập 2:
Tìm số đối của mỗi số 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên
cùng một trục số.
Số đối của 5 là -5
Số đối của -2 là 2.
5
-5
.
.
-2
2
.
.
Một ngày tại Paris có nhiệt độ là – 5 0C. Theo dự báo thời tiết ngày hôm sau tăng thêm 3 0C
a) Hỏi nhiệt độ dự báo ngày hôm sau sẽ là bao nhiêu?
b) Thực tế, nhiệt độ ngày hôm sau tăng thêm 8 0C. Hỏi nhiệt độ thực tế ngày hôm sau là bao nhiêu?
Tổng của hai số nguyên khác dấu
Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị (H.3.16) đến điểm C. Điểm C biểu diễn kết quả phép cộng nào?
HĐ3
Từ điểm A biểu diễn số - 5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị (H.3.15) đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào?
HĐ 4
Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng: (-5) + 3
+ 3
- 2
+ 8
3
Điểm C biểu diễn kết quả phép cộng: (-5) + 8
= -2
= 3
* Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
1. Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
2. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
Ví dụ 2:
c) (-12) + 9 = - (12 – 9) = -3 (do 12 >9)
a) 9 + (-9) = 0
b) 9 + (-5) = 9 - 5 = 4 (do 9 > 5)
Luyện tập 3:
Thực hiện các phép tính
a) 203 + ( - 195)
b) (-137) + 86
= 203 – 195
= 8
= - ( 137 -86)
= -51
Vận dụng 2:
Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau:
Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao – 946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?
GIẢI
= -891 (m)
Ngày hôm sau máy thăm dò hoạt động ở độ cao
-946 + 55 =
- (946 – 55)
Vậy ngày hôm sau máy thăm dò hoạt động ở độ cao -891 m.
Tổng của hai số nguyên khác dấu là số âm nếu phần số tự nhiên của số âm lớn hơn số dương và ngược lại.
Bài tập 3.9 (SGK trang 66):
d) (-6) + (-15)
Tính tổng hai số cùng dấu:
a) (-7) + (-2)
= - ( 7 +2)
= - 9
b) (-8) + (-5)
= - ( 8 + 5)
= -13
c) (-11) + (-7)
= - (11 + 7)
= - 18
= - (6 + 15)
= -21
Bài tập 3.10 (SGK trang 66):
d) (-1) + 8
Tính tổng hai số khác dấu:
a) 6 + (-2)
= 6 – 2
= 4
b) 9 + (-3)
= 9 – 3
= 6
c) (-10) + 4
= - (10 – 4)
= -6
= 7
= 8 – 1
Bài tập 3.14 (SGK trang 66):
Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào?
a)
(-5) + 3
= -2
- 2
b)
2 + (- 5) =
-3
-3
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Phân biệt quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
- Biết làm một số bài tập thực tế
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Xem trước các phần còn lại của bài 14:
+ Tính chất của phép cộng.
+ Trừ hai số nguyên.
 








Các ý kiến mới nhất