Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thu
Ngày gửi: 09h:08' 09-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thu
Ngày gửi: 09h:08' 09-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
qua đèo ngang
Bà Huyện Thanh Quan
qua đèo ngang
Quan sát bức tranh sau và nêu hiểu biết của em về
Đèo Ngang?
Dèo Ngang thuộc dóy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Binh.
Là địa danh nổi tiếng trên đất nưuớc ta.
Quảng Bình
I.Tìm hiểu chung
1- Tác giả
? Em hãy trình bày hiểu biết của mình về tác giả ?
Tiết 26-27 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX
- Bà Huyện Thanh Quan -
- Quê ở làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ, Hà Nội
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
Là người học rộng, tài cao và là một nữ sĩ tài danh hiếm có.
- Đặc điểm thơ: Trang nhã, điêu luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ.
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh quan -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Hoàn cảnh sáng tác
Trên đường vào kinh đô Phú Xuân nhậm chức “Cung trung giáo tập”.
2. Tác phẩm
Kinh Đô Phú Xuân
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh quan -
b) Thể thơ:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.
- Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Gieo vần ở chữ cuối câu 1-2-4-6-8.
Vần: Tà, hoa , nhà , gia , ta .
Đối thường ở câu 3,4 và 5,6.
Hai câu đối
Hai câu đối
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
*. Giải thích từ khó.
- Bà Huyện Thanh quan -
2. Tác phẩm:
- Đèo Ngang: thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
- Con quốc quốc (cũng viết là cuốc cuốc): chim đỗ quyên (chim cuốc)
- Cái gia gia (cũng viết là da da): chim đa đa, còn gọi là gà gô.
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
*. Giải thích từ khó
- Bà Huyện Thanh quan -
2.Tác phẩm
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
3. Bố cục: 4 phần
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
2 câu đề
2 câu thực
2 câu luận
2 câu kết
TI?T 26-27:QUA ĐÈO NGANG
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đề:
A. Vo lc sng s?m
B. Vo lc bu?i trua v?ng v?
C. Vo bu?i t?i
D. Vo bu?i chi?u t
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Trong bài thơ Qua Đèo ngang, cảnh vật được miêu tả vào thời điểm nào?
1
II. Đọc – hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
Bước tới Đèo Ngang,
bóng xế tà,
Thời gian buổi chiều tà dễ gơi buồn, gợi nhớ, dễ bộc lộ tâm sự cô đơn của nhà thơ….
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
buồn, gợi nhớ.
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
Buồn, gợi nhớ.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
=>Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa -> cảnh vật dày dặc, bề bộn…
Điệp từ “ chen “ : ->gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn vào nhau…
Gieo vần lưng “ đá – lá “ : - > nhấn mạnh sự rậm rạp của Đèo Ngang…
Qua những biện pháp nghệ thuật đó, giúp em hình dung như thế nào về cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà ?
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
buồn.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
2/ Hai câu thực :
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.
Dùng từ láy, đảo ngữ, phép đối.
Cuộc sống của con người thưa thớt, vắng vẻ.
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Trong b?n cu d?u c?a bi tho khung c?nh du?c mi?u t? _____ ___
Thin nhin v con ngu?i d?u mang s?c thi _______
Trong b?n cu d?u c?a bi tho, khung c?nh du?c
mi?u t? nhu th? no?
3
rất vắng vẻ.
buồn.
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi lòng mình, đây là hình thức biểu đạt nào ?
- Ẩn dụ tượng trưng
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
-> Gợi nỗi buồn nhớ, khắc khoải…
Chơi chữ
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/Hai câu luận :
- Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ,
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Đối : thanh, từ loại, nghĩa -> làm cho câu thơ cân đối nhịp nhàng.
đối
- Tâm trạng buồn, nhớ nước thương nhà, hoài cổ.
Tiết 26-27 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
I/ TÌM HIỂU CHUNG
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
4/ Hai câu kết :
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Cảnh : trời , non, nước : -> rộng lớn, bao la
Hai câu đề : chi tiết
Hai câu kết : bao quát, rộng lớn
Hai câu đề : “ bước tới ’’
Hai câu kết : “ dừng chân’’
Nhịp thơ ở câu 7 đặc biệt : 4/1/1/1 -> tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn…
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
Đối lập
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
4/ Hai câu kết :
Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ bé
Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt đối, tâm sự thầm kín
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thảo luận :
Tác giả đặt “ mảnh tình riêng “
giữa cảnh trời non nước bao la
ở Đèo Ngang thể hiện tâm trạng gì?
Em hiểu cụm từ “ ta với ta”
trong hoàn cảnh đó như thế nào ?
Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…
Trời
Non
Nước
Ta
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Cảnh Đèo Ngang ngày nay
A. Vui tuoi tru?c c?nh vt thin nhin hng vi.
B. Du?c chim ngu?ng v? d?p c?a Do Ngang.
C. M?t m?i sau m?t ch?ng du?ng di d?n Do Ngang.
D. Nh? nu?c thuong nh, mang n?i bu?n cơ don th?m l?ng.
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Tâm trạng của tác giả như thế nào khi bước tới Đèo ngang?
3
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
III. T?NG K?T :
1.Nội dung:
Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn
- Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
2. Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
Bà Huyện Thanh Quan
Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Củng cố
MÔ HÌNH MẠCH CẢM XÚC
Bước tới
Cảnh sắc
Hoang vu, rậm rạp
Tâm sự
Buồn tẻ, mờ nhạt
Nhớ nước, thương nhà
Dừng chân
Tâm trạng
buồn, cô đơn
Cảnh sắc
Bao la, rộng lớn
Cuộc sống
1. Học thuộc bài thơ
2. Nắm kiến thức cơ bản
3. Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ
4. Soạn bài : Quan hệ từ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bà Huyện Thanh Quan
qua đèo ngang
Quan sát bức tranh sau và nêu hiểu biết của em về
Đèo Ngang?
Dèo Ngang thuộc dóy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Binh.
Là địa danh nổi tiếng trên đất nưuớc ta.
Quảng Bình
I.Tìm hiểu chung
1- Tác giả
? Em hãy trình bày hiểu biết của mình về tác giả ?
Tiết 26-27 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX
- Bà Huyện Thanh Quan -
- Quê ở làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ, Hà Nội
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
Là người học rộng, tài cao và là một nữ sĩ tài danh hiếm có.
- Đặc điểm thơ: Trang nhã, điêu luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ.
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh quan -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Hoàn cảnh sáng tác
Trên đường vào kinh đô Phú Xuân nhậm chức “Cung trung giáo tập”.
2. Tác phẩm
Kinh Đô Phú Xuân
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh quan -
b) Thể thơ:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.
- Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Gieo vần ở chữ cuối câu 1-2-4-6-8.
Vần: Tà, hoa , nhà , gia , ta .
Đối thường ở câu 3,4 và 5,6.
Hai câu đối
Hai câu đối
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
*. Giải thích từ khó.
- Bà Huyện Thanh quan -
2. Tác phẩm:
- Đèo Ngang: thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
- Con quốc quốc (cũng viết là cuốc cuốc): chim đỗ quyên (chim cuốc)
- Cái gia gia (cũng viết là da da): chim đa đa, còn gọi là gà gô.
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
*. Giải thích từ khó
- Bà Huyện Thanh quan -
2.Tác phẩm
TIẾT 26-27:QUA ĐÈO NGANG
3. Bố cục: 4 phần
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
2 câu đề
2 câu thực
2 câu luận
2 câu kết
TI?T 26-27:QUA ĐÈO NGANG
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đề:
A. Vo lc sng s?m
B. Vo lc bu?i trua v?ng v?
C. Vo bu?i t?i
D. Vo bu?i chi?u t
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Trong bài thơ Qua Đèo ngang, cảnh vật được miêu tả vào thời điểm nào?
1
II. Đọc – hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
Bước tới Đèo Ngang,
bóng xế tà,
Thời gian buổi chiều tà dễ gơi buồn, gợi nhớ, dễ bộc lộ tâm sự cô đơn của nhà thơ….
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
buồn, gợi nhớ.
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
Buồn, gợi nhớ.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
=>Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa -> cảnh vật dày dặc, bề bộn…
Điệp từ “ chen “ : ->gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn vào nhau…
Gieo vần lưng “ đá – lá “ : - > nhấn mạnh sự rậm rạp của Đèo Ngang…
Qua những biện pháp nghệ thuật đó, giúp em hình dung như thế nào về cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà ?
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
buồn.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
2/ Hai câu thực :
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.
Dùng từ láy, đảo ngữ, phép đối.
Cuộc sống của con người thưa thớt, vắng vẻ.
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Trong b?n cu d?u c?a bi tho khung c?nh du?c mi?u t? _____ ___
Thin nhin v con ngu?i d?u mang s?c thi _______
Trong b?n cu d?u c?a bi tho, khung c?nh du?c
mi?u t? nhu th? no?
3
rất vắng vẻ.
buồn.
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi lòng mình, đây là hình thức biểu đạt nào ?
- Ẩn dụ tượng trưng
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
-> Gợi nỗi buồn nhớ, khắc khoải…
Chơi chữ
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/Hai câu luận :
- Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ,
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Đối : thanh, từ loại, nghĩa -> làm cho câu thơ cân đối nhịp nhàng.
đối
- Tâm trạng buồn, nhớ nước thương nhà, hoài cổ.
Tiết 26-27 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
I/ TÌM HIỂU CHUNG
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
4/ Hai câu kết :
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Cảnh : trời , non, nước : -> rộng lớn, bao la
Hai câu đề : chi tiết
Hai câu kết : bao quát, rộng lớn
Hai câu đề : “ bước tới ’’
Hai câu kết : “ dừng chân’’
Nhịp thơ ở câu 7 đặc biệt : 4/1/1/1 -> tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn…
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
Đối lập
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
4/ Hai câu kết :
Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ bé
Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt đối, tâm sự thầm kín
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thảo luận :
Tác giả đặt “ mảnh tình riêng “
giữa cảnh trời non nước bao la
ở Đèo Ngang thể hiện tâm trạng gì?
Em hiểu cụm từ “ ta với ta”
trong hoàn cảnh đó như thế nào ?
Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…
Trời
Non
Nước
Ta
Tiết 26-27: Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Cảnh Đèo Ngang ngày nay
A. Vui tuoi tru?c c?nh vt thin nhin hng vi.
B. Du?c chim ngu?ng v? d?p c?a Do Ngang.
C. M?t m?i sau m?t ch?ng du?ng di d?n Do Ngang.
D. Nh? nu?c thuong nh, mang n?i bu?n cơ don th?m l?ng.
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Tâm trạng của tác giả như thế nào khi bước tới Đèo ngang?
3
TIẾT 26-27: QUA ĐÈO NGANG
III. T?NG K?T :
1.Nội dung:
Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn
- Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
2. Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
Bà Huyện Thanh Quan
Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Củng cố
MÔ HÌNH MẠCH CẢM XÚC
Bước tới
Cảnh sắc
Hoang vu, rậm rạp
Tâm sự
Buồn tẻ, mờ nhạt
Nhớ nước, thương nhà
Dừng chân
Tâm trạng
buồn, cô đơn
Cảnh sắc
Bao la, rộng lớn
Cuộc sống
1. Học thuộc bài thơ
2. Nắm kiến thức cơ bản
3. Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ
4. Soạn bài : Quan hệ từ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất