Bài 16. Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phú
Ngày gửi: 19h:14' 09-11-2021
Dung lượng: 735.7 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phú
Ngày gửi: 19h:14' 09-11-2021
Dung lượng: 735.7 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Năm 1940, ai được cử làm toàn quyền Đông Dương?
A. Catơru.
B. Gôđa.
C. Brêviê.
D. Đờcu.
Câu 2. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 đến trước tháng 3/1945 là gì?
A. Đặt dưới sách thống trị của thực dân Pháp.
B. Đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.
C. Nhật hất cẳng Pháp, độc chiếm Việt Nam.
D. Đặt dưới sách thống trị của phát xít Nhật.
Câu 3. Mục đích của Nhật Bản khi đẩy mạnh tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á ở Việt Nam trong những năm 1940 – 1945 là
A. thúc đẩy quá trình giao lưu, truyền bá văn hóa Nhật Bản - Việt Nam.
B. để nhân dân Đông Dương hiểu và tích cực hợp tác với quân đội Nhật Bản trong cuộc đấu tranh thủ tiêu nền thống trị của Pháp ở đây.
C. xây dựng cơ sở xã hội cho việc thiết lập một nền thống trị của Nhật Bản ở Việt Nam trong nay mai.
D. nhằm tạo ra một áp lực chính trị - xã hội để buộc Pháp phải phục tùng mọi ý đồ cai trị của Nhật.
Câu 4. Tình hình Việt Nam từ sau tháng 3/1945 có chuyển biến quan trọng gì ?
A. Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.
B. Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu.
C. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì đấu tranh mới : chống chiến tranh đế quốc.
D. Nhân dân Việt Nam chịu cảnh áp bức thống trị tàn bạo của phát xít Pháp - Nhật.
Câu 5. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam ?
A. Chính sách "Kinh tế thời chiến".
B. Chính sách "Thuộc địa thời chiến".
C. Chính sách "Kinh tế chỉ huy".
D. Chính sách "Kinh tế mới".
Câu 6. Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?
A. Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.
B. Bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu.
C. Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.
D. Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường sá.
Câu 7. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 họp tại đâu?
A. Đình Bảng (Bắc Ninh).
B. Tân Trào (Tuyên Quang).
C. Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định).
D. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).
Câu 8. Năm 1939, ai là người giữ chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương ?
A. Phan Đăng Lưu.
B. Lê Hồng Phong.
C. Hà Huy Tập.
D. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 9. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
B. chống phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày.
C. chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc.
D. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
Câu 10. Thái độ của Nhật, Pháp như thế nào khi nhân dân Bắc Sơn nổi dậy khởi nghĩa (9/1940)?
A. Nhật câu kết với Pháp, tạo điều kiện cho Pháp tổ chức lực lượng đàn áp cuộc khởi nghĩa.
B. Nhật – Pháp hoảng sợ bỏ chạy.
C. Pháp hốt hoảng rút chạy, Nhật quay lại đàn áp cuộc khởi nghĩa.
D. Nhật tích cực thay chân Pháp, đàn áp khởi nghĩa và thiết lập ách thống trị ở nước ta.
Câu 11. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?
A. Khởi nghĩa Yên Bái (1930).
B. Khởi nghĩa Nam Kì (1940).
C. Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).
D. Khởi nghĩa Đô Lương (1941).
Câu 12. Lực lượng chính tham gia khởi nghĩa Đô Lương tháng 1/1941 là
A. công nhân.
B. nông dân.
C. binh lính.
D. tù binh.
Câu 13. Người lãnh đạo cuộc binh biến Đô Lương (1/1941) là
A. Tôn Đức Thắng.
B. Võ Đức Chính.
C. Nguyễn Thái Học.
D. Đội Cung.
Câu 14. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 có nghĩa như thế nào?
A. Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng trong chỉ đạo chiến lược cách mạng.
B. Đánh dấu quá trình hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho cách mạng Việt Nam.
C. Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.
D. Mở ra một thời kì đấu tranh mới: đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Câu 15. Ai là người lãnh đạo khởi nghĩa Đô Lương (1/1941)?
A. Đội Cung. B. Đội Quyền.
C. Đội Dương. D. Đội Cấn.
Câu 16. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào năm
A. 1936. B. 1939.
C. 1941. D. 1945.
Câu 17. Nhật đã thi hành các chính sách gì ở Việt Nam trong những năm 1940 - 1945 ?
A. Đầu tư vào các ngành phục vụ cho nhu cầu quân sự; buộc Pháp phải cung cấp các nguyên liệu như than, sắt, cao su, thóc gạo cho chúng với giá rẻ.
B. Thực hiện chính sách Tổng động viên vơ vét tiền, của, con người, phục vụ nhu cầu cho cuộc chiến tranh phát xít.
C. Thực hiện chính sách "Kinh tế chỉ huy", vơ vét tiền của, tài nguyên của đất nước ta phục vụ cho chiến tranh đế quốc.
D. Thực hiện chính sách "Kinh tế thời chiến", ban hành lệnh Tổng động viên, bắt lính ráo riết.
Câu 18. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 họp khi nào, ở đâu?
A. Tháng 11/1939, ở Gia Định.
B. Tháng 1/1941, ở Cao Bằng.
C. Tháng 5/1941, ở Cao Bằng.
D. Tháng 11/1939, ở Thái Nguyên.
Câu 19. Điền thêm từ còn thiếu trong nhận định của Đảng ta tại Hội nghị Trung ương 5/1941: "Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là một cuộc cách mạng ... ".
A. tư sản dân quyền.
B. dân chủ tư sản.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. dân tộc giải phóng.
Câu 20. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã đưa ra khẩu hiệu
A. đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.
B. lập chính quyền Xô Viết công - nông - binh.
C. giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công.
D. phá kho thóc của Nhật cứu đói cho dân nghèo.
A. Catơru.
B. Gôđa.
C. Brêviê.
D. Đờcu.
Câu 2. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 đến trước tháng 3/1945 là gì?
A. Đặt dưới sách thống trị của thực dân Pháp.
B. Đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.
C. Nhật hất cẳng Pháp, độc chiếm Việt Nam.
D. Đặt dưới sách thống trị của phát xít Nhật.
Câu 3. Mục đích của Nhật Bản khi đẩy mạnh tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á ở Việt Nam trong những năm 1940 – 1945 là
A. thúc đẩy quá trình giao lưu, truyền bá văn hóa Nhật Bản - Việt Nam.
B. để nhân dân Đông Dương hiểu và tích cực hợp tác với quân đội Nhật Bản trong cuộc đấu tranh thủ tiêu nền thống trị của Pháp ở đây.
C. xây dựng cơ sở xã hội cho việc thiết lập một nền thống trị của Nhật Bản ở Việt Nam trong nay mai.
D. nhằm tạo ra một áp lực chính trị - xã hội để buộc Pháp phải phục tùng mọi ý đồ cai trị của Nhật.
Câu 4. Tình hình Việt Nam từ sau tháng 3/1945 có chuyển biến quan trọng gì ?
A. Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.
B. Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu.
C. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì đấu tranh mới : chống chiến tranh đế quốc.
D. Nhân dân Việt Nam chịu cảnh áp bức thống trị tàn bạo của phát xít Pháp - Nhật.
Câu 5. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam ?
A. Chính sách "Kinh tế thời chiến".
B. Chính sách "Thuộc địa thời chiến".
C. Chính sách "Kinh tế chỉ huy".
D. Chính sách "Kinh tế mới".
Câu 6. Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?
A. Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.
B. Bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu.
C. Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.
D. Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường sá.
Câu 7. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 họp tại đâu?
A. Đình Bảng (Bắc Ninh).
B. Tân Trào (Tuyên Quang).
C. Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định).
D. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).
Câu 8. Năm 1939, ai là người giữ chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương ?
A. Phan Đăng Lưu.
B. Lê Hồng Phong.
C. Hà Huy Tập.
D. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 9. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
B. chống phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày.
C. chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc.
D. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
Câu 10. Thái độ của Nhật, Pháp như thế nào khi nhân dân Bắc Sơn nổi dậy khởi nghĩa (9/1940)?
A. Nhật câu kết với Pháp, tạo điều kiện cho Pháp tổ chức lực lượng đàn áp cuộc khởi nghĩa.
B. Nhật – Pháp hoảng sợ bỏ chạy.
C. Pháp hốt hoảng rút chạy, Nhật quay lại đàn áp cuộc khởi nghĩa.
D. Nhật tích cực thay chân Pháp, đàn áp khởi nghĩa và thiết lập ách thống trị ở nước ta.
Câu 11. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?
A. Khởi nghĩa Yên Bái (1930).
B. Khởi nghĩa Nam Kì (1940).
C. Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).
D. Khởi nghĩa Đô Lương (1941).
Câu 12. Lực lượng chính tham gia khởi nghĩa Đô Lương tháng 1/1941 là
A. công nhân.
B. nông dân.
C. binh lính.
D. tù binh.
Câu 13. Người lãnh đạo cuộc binh biến Đô Lương (1/1941) là
A. Tôn Đức Thắng.
B. Võ Đức Chính.
C. Nguyễn Thái Học.
D. Đội Cung.
Câu 14. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 có nghĩa như thế nào?
A. Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng trong chỉ đạo chiến lược cách mạng.
B. Đánh dấu quá trình hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho cách mạng Việt Nam.
C. Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.
D. Mở ra một thời kì đấu tranh mới: đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Câu 15. Ai là người lãnh đạo khởi nghĩa Đô Lương (1/1941)?
A. Đội Cung. B. Đội Quyền.
C. Đội Dương. D. Đội Cấn.
Câu 16. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào năm
A. 1936. B. 1939.
C. 1941. D. 1945.
Câu 17. Nhật đã thi hành các chính sách gì ở Việt Nam trong những năm 1940 - 1945 ?
A. Đầu tư vào các ngành phục vụ cho nhu cầu quân sự; buộc Pháp phải cung cấp các nguyên liệu như than, sắt, cao su, thóc gạo cho chúng với giá rẻ.
B. Thực hiện chính sách Tổng động viên vơ vét tiền, của, con người, phục vụ nhu cầu cho cuộc chiến tranh phát xít.
C. Thực hiện chính sách "Kinh tế chỉ huy", vơ vét tiền của, tài nguyên của đất nước ta phục vụ cho chiến tranh đế quốc.
D. Thực hiện chính sách "Kinh tế thời chiến", ban hành lệnh Tổng động viên, bắt lính ráo riết.
Câu 18. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 họp khi nào, ở đâu?
A. Tháng 11/1939, ở Gia Định.
B. Tháng 1/1941, ở Cao Bằng.
C. Tháng 5/1941, ở Cao Bằng.
D. Tháng 11/1939, ở Thái Nguyên.
Câu 19. Điền thêm từ còn thiếu trong nhận định của Đảng ta tại Hội nghị Trung ương 5/1941: "Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là một cuộc cách mạng ... ".
A. tư sản dân quyền.
B. dân chủ tư sản.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. dân tộc giải phóng.
Câu 20. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã đưa ra khẩu hiệu
A. đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.
B. lập chính quyền Xô Viết công - nông - binh.
C. giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công.
D. phá kho thóc của Nhật cứu đói cho dân nghèo.
 







Các ý kiến mới nhất