Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Tâm
Ngày gửi: 20h:35' 09-11-2021
Dung lượng: 712.0 KB
Số lượt tải: 519
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Tâm
Ngày gửi: 20h:35' 09-11-2021
Dung lượng: 712.0 KB
Số lượt tải: 519
Số lượt thích:
0 người
Hãy xem và so sánh các phát ngôn 1 và 4; 2 và 3
1. Cá con.
2. Con mèo mẹ.
3. Mẹ con mèo
4. Con cá.
1. Tôi ăn chè bưởi.
2. Tôi muốn ăn chè bưởi.
3. Tôi đã ăn chè bưởi.
4. Tôi sẽ ăn chè bưởi.
5. Tôi có ăn chè bưởi.
6. Tôi lại ăn chè bưởi.
7. Tôi thèm ăn chè bưởi.
8. Tôi không ăn chè bưởi.
Hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa các phát ngôn sau
Vì sao có những sự khác biệt như dã nêu trong hai ví dụ trên?
Tiết 66
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA
TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Thế nào là loại hình ngôn ngữ?
Loại hình ngôn ngữ là tập hợp một số ngôn ngữ có những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… giống nhau.
1. Loại hình ngôn ngữ là gì?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Có những loại hình ngôn ngữ nào thường gặp?
Có 2 loại hình ngôn ngữ quen thuộc
2. Những loại hình ngôn ngữ thường gặp
Ngôn ngữ hoà kết
Ngôn ngữ đơn lập
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
2. Những loại hình ngôn ngữ thường gặp
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Tiếng (âm tiết) có đặc điểm và vai trò như thế nào khi sử dụng?
Về ngữ âm, tiếng thường là một âm tiết
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Ví dụ: tiếng Toán
Thanh sắc /
ÂM ĐẦU
T
VẦN (OAN)
ÂM ĐỆM
ÂM CHÍNH
ÂM CUỐI
O
A
N
THANH ĐIỆU
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Cá, Ngựa, Heo, Đồng, Ruộng, Con, Cò, Cái…
Âm tiết là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Cá Ngựa, Cá Heo, Cá Đồng, Đồng Ruộng, Con Cò, Con Cái…
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trâu ơi, ta bảo trâu này,
Âm tiết là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta (Ca dao)
Con Trâu là đầu cơ nghiệp; Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa…
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Câu Ca dao trên có bao nhiêu tiếng, được cụ thể bằng bao nhiêu âm tiết?
Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
2. Từ không biến đổi hình thái
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Bài Ca dao có 14 tiếng, tương đương với 14 âm tiết
Như vậy, thường một tiếng là một âm tiết
2. Từ không biến đổi hình thái
Trâu1 ơi, ta bảo trâu2 này,
Trâu3 ra ngoài ruộng, trâu4 cày với ta (Ca dao)
Nhận xét vị trí, vai trò ngữ pháp và cách đọc, cách viết của những từ trâu trong bài Ca dao sau:
Tôi1 tặng anh ấy1 một cuốn sách, anh ấy2 cho tôi2 một quyển vở.
So sánh vai trò ngữ pháp và cách đọc, cách viết của những từ “tôi” và “anh ấy” trong hai ví dụ sau:
I gave him a book, he gave me a notebook
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Từ có thể đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp, biểu hiện những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau nhưng âm đọc và cách viết không thay đổi.
2. Từ không biến đổi hình thái
Từ hai ví dụ trên, hãy cho biết thế nào là hiện tượng từ không biến đổi hình thái?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Cho một câu có nghĩa và thay đổi vị trí các từ ngữ để có một câu khác cũng có nghĩa.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Ví dụ:
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Tôi sẽ đi với anh đến đó.
Đến đó anh sẽ đi với tôi.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Thêm hư từ thích hợp để có những phát ngôn có ý nghĩa tương tự với phát ngôn sau:
Ngày vui của anh, tôi sẽ đến.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Ví dụ:
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Ngày vui của anh, sao tôi không đến.
Ngày vui của anh, tôi không thể không đến đến.
Ngày vui của anh, tôi chắc chắn đến.
Ngày vui của anh, tôi sẽ đến.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Thêm hư từ thích hợp để có những phát ngôn có ý nghĩa khác hoặc đối lập với phát ngôn sau:
Tôi là một đứa trẻ bướng bỉnh
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Có thể tham khảo ví dụ sau
Tôi là một đứa trẻ bướng bỉnh
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Tôi nào có phải là một đứa trẻ bướng bỉnh
Tôi không thể là một đứa trẻ bướng bỉnh
Tôi mà là một đứa trẻ bướng bỉnh?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 2:
He used a hoe to hoist it
Anh ấy dùng cuốc để cuốc đất.
Có thể cho học sinh tham khảo ví dụ sau và yêu cầu học sinh về nhà làm bài.
Thank you
Cảm ơn bạn.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 3:
1. Cá con.
2. Con mèo mẹ.
3. Mẹ con mèo
4. Con cá.
1. Tôi ăn chè bưởi.
2. Tôi muốn ăn chè bưởi.
3. Tôi đã ăn chè bưởi.
4. Tôi sẽ ăn chè bưởi.
5. Tôi có ăn chè bưởi.
6. Tôi lại ăn chè bưởi.
7. Tôi thèm ăn chè bưởi.
8. Tôi không ăn chè bưởi.
Hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa các phát ngôn sau
Vì sao có những sự khác biệt như dã nêu trong hai ví dụ trên?
Tiết 66
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA
TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Thế nào là loại hình ngôn ngữ?
Loại hình ngôn ngữ là tập hợp một số ngôn ngữ có những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… giống nhau.
1. Loại hình ngôn ngữ là gì?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Có những loại hình ngôn ngữ nào thường gặp?
Có 2 loại hình ngôn ngữ quen thuộc
2. Những loại hình ngôn ngữ thường gặp
Ngôn ngữ hoà kết
Ngôn ngữ đơn lập
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
2. Những loại hình ngôn ngữ thường gặp
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Tiếng (âm tiết) có đặc điểm và vai trò như thế nào khi sử dụng?
Về ngữ âm, tiếng thường là một âm tiết
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Ví dụ: tiếng Toán
Thanh sắc /
ÂM ĐẦU
T
VẦN (OAN)
ÂM ĐỆM
ÂM CHÍNH
ÂM CUỐI
O
A
N
THANH ĐIỆU
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Cá, Ngựa, Heo, Đồng, Ruộng, Con, Cò, Cái…
Âm tiết là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Cá Ngựa, Cá Heo, Cá Đồng, Đồng Ruộng, Con Cò, Con Cái…
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trâu ơi, ta bảo trâu này,
Âm tiết là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta (Ca dao)
Con Trâu là đầu cơ nghiệp; Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa…
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Câu Ca dao trên có bao nhiêu tiếng, được cụ thể bằng bao nhiêu âm tiết?
Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
2. Từ không biến đổi hình thái
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Bài Ca dao có 14 tiếng, tương đương với 14 âm tiết
Như vậy, thường một tiếng là một âm tiết
2. Từ không biến đổi hình thái
Trâu1 ơi, ta bảo trâu2 này,
Trâu3 ra ngoài ruộng, trâu4 cày với ta (Ca dao)
Nhận xét vị trí, vai trò ngữ pháp và cách đọc, cách viết của những từ trâu trong bài Ca dao sau:
Tôi1 tặng anh ấy1 một cuốn sách, anh ấy2 cho tôi2 một quyển vở.
So sánh vai trò ngữ pháp và cách đọc, cách viết của những từ “tôi” và “anh ấy” trong hai ví dụ sau:
I gave him a book, he gave me a notebook
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Từ có thể đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp, biểu hiện những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau nhưng âm đọc và cách viết không thay đổi.
2. Từ không biến đổi hình thái
Từ hai ví dụ trên, hãy cho biết thế nào là hiện tượng từ không biến đổi hình thái?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Cho một câu có nghĩa và thay đổi vị trí các từ ngữ để có một câu khác cũng có nghĩa.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Ví dụ:
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Tôi sẽ đi với anh đến đó.
Đến đó anh sẽ đi với tôi.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Thêm hư từ thích hợp để có những phát ngôn có ý nghĩa tương tự với phát ngôn sau:
Ngày vui của anh, tôi sẽ đến.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Ví dụ:
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Ngày vui của anh, sao tôi không đến.
Ngày vui của anh, tôi không thể không đến đến.
Ngày vui của anh, tôi chắc chắn đến.
Ngày vui của anh, tôi sẽ đến.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Thêm hư từ thích hợp để có những phát ngôn có ý nghĩa khác hoặc đối lập với phát ngôn sau:
Tôi là một đứa trẻ bướng bỉnh
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Có thể tham khảo ví dụ sau
Tôi là một đứa trẻ bướng bỉnh
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
Tôi nào có phải là một đứa trẻ bướng bỉnh
Tôi không thể là một đứa trẻ bướng bỉnh
Tôi mà là một đứa trẻ bướng bỉnh?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 2:
He used a hoe to hoist it
Anh ấy dùng cuốc để cuốc đất.
Có thể cho học sinh tham khảo ví dụ sau và yêu cầu học sinh về nhà làm bài.
Thank you
Cảm ơn bạn.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
1. Bài tập 3:
 








Các ý kiến mới nhất